Pukaana 26
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1E HANA no oe i ka halelewa me na pale he umi, he olona i hiloia, he uliuli, he poni a me ka ulaula; he mau kerubima kekahi, o ka hana a ka poe akamai;
1Ngươi hãy dùng mười bức màn mà làm đền tạm, màn dệt bằng vải gai mịn, chỉ tím, đỏ điều và đỏ sặm, có thêu các hình chê-ru-bin cực xảo.
2He iwakaluakumamawalu kubita ka loa o kekahi pale, a o ka laula o kekahi pale, eha no kubita. Hookahi no ana o na pale a pau.
2Mỗi bức màn bề dài hai mươi tám thước, bề rộng bốn thước. Các bức đều đồng cỡ với nhau.
3E huiia na pale elima, o kekahi me kekahi, a e huiia na pale elima, o kekahi me kekahi.
3Mỗi năm bức màn sẽ kết dính lại nhau.
4A e hana oe i mau puka lou lole uliuli ma ke kihi o kekahi pale, ma ke kae kahi o ka hui ana, a e hana no hoi oe pela ma ke kihi loa o kekahi pale, ma ke kihi e hui ai me ka lua.
4Ngươi hãy thắt vòng chỉ tím nơi triêng của bức màn thứ nhất ở đầu bức nguyên; và cũng làm như vậy cho đầu chót của bức màn cuối trong bức nguyên thứ nhì.
5E hana oe i kanalima puka lou ma ka pale hookahi, a e hana hoi i kanalima puka lou ma ke kihi o ka pale, ma ka hui ana o ka lua, i lou ae kekahi puka lou i kekahi puka lou.
5Lại làm năm chục cái vòng cho bức màn thứ nhất, và năm chục cái vòng nơi đầu triêng bức nguyên thứ nhì; các vòng hai bên sẽ đối nhau.
6E hana no hoi oe i kanalima lou gula, a e hui i na pale me ua mau lou la. A e lilo i halelewa hookahi.
6Cũng hãy làm năm mươi cái móc bằng vàng, rồi móc bức nguyên nầy qua bức nguyên kia, hầu cho đền tạm kết lại thành một.
7A e hana oe i mau pale hulu kao i mea uhi maluna o ka halelewa. I umikumamakahi pale kau e hana'i.
7Ngươi cũng hãy kết mười một bức màn bằng lông dê, để dùng làm bong che trên đền tạm.
8He kanakolu kubita ka loihi o kekahi pale, a i eha kubita ka laula o kekahi pale. E like no ke ana o ua mau pale la, he umikumamakahi.
8Bề dài mỗi bức màn ba chục thước, bề rộng bốn thước, mười một bức đồng một cỡ với nhau.
9A e hui oe i elima mau pale, i kaawale lakou, a e hui i eono mau pale, i kaawale lakou, a e pelu ae i ke ono o ka pale ma ke alo o ka halelewa.
9Ngươi hãy kết năm bức màn nầy riêng ra, và sáu bức màn kia riêng ra; nhưng hãy gấp đôi bức màn thứ sáu ở trước đền tạm.
10A e hana oe i kanalima puka lou ma ke kihi o kekahi pale mawaho, ma ka hui ana, a i Kanalima puka lou ma ke kihi o ka pale i hui me ka lua.
10Lại thắt năm chục cái vòng nơi triêng màn thứ nhất, ném về cuối của bức nguyên thứ nhất, và năm chục cái vòng nơi triêng màn của bức nguyên thứ nhì;
11A e hana oe i kanalima lou keleawe, a e hookomo i ua mau lou la iloko o na puka lou, a e hui i ua uhi la, i lilo ai i hookahi.
11cũng làm năm chục cái móc bằng đồng, móc vào vòng, rồi hiệp cái bong lại, để nó thành ra một.
12A o ka puehu ka mea i puehu aku o na pale o ua uhi la, a ka hapalua o ka pale puehu, e kau no ia ma ke kua o ka halelewa.
12Nhưng còn dư, tức là phân nửa của bức màn dư trong bức bong nguyên, thì sẽ xủ xuống phía sau đền tạm;
13A o ke kubita ma kekahi aoao, a o ke kubita ma kela aoao, ka mea i puehu o ka loihi o na pale o ka hale, e kaulai no ia ma na aoao o ka halelewa, ma kela aoao, a ma keia aoao, i mea uhi nona.
13phần bề dài dư trong các bức màn của bong, bên nầy một thước, bên kia một thước, thì sẽ xủ xuống hai bên hông đền tạm đặng che vậy.
14E hana no hoi oe i uhi no ka hale he mau ili hipa kane i hooluu ulaula ia, a maluna aku i uhi hou, he mau ili tehasa.
14Ngươi hãy làm một tấm lá phủ bằng da chiên đực nhuộm đỏ để trên bong, và kết một tấm lá phủ bằng da cá nược đắp lên trên nữa.
15A e hana oe i mau papa laau sitima no ka halelewa, i mea ku iluna.
15Ngươi cũng hãy làm những ván cho vách đền tạm bằng cây si-tim.
16He umi kubita ka loihi o kekahi papa, a he kubita a me ka hapalua ka laula o kekahi papa.
16Mỗi tấm trướng mười thước, hoành một thước rưỡi,
17Elua komo ma ka papa hookahi, e ku pono kekahi i kekahi. Pela no oe e hana'i ma na papa a pau o ka halelewa.
17có hai cái mộng liền nhau; hết thảy các tấm ván vách đền tạm ngươi cũng sẽ làm như vậy.
18A e hana no hoi oe i na papa o ka halelewa, i iwakalua papa ma ka aoao hema, ma ke kukulu hema hoi.
18Về phía nam đền tạm, ngươi hãy làm hai mươi tấm ván;
19A e hana no hoi oe i hookahi kanaha kumu kala, malalo iho o na papa he iwakalua, i elua kumu maloko iho o ka papa hookahi, no kona mau komo elua, a i elua kumu malalo iho o kekahi papa no kona mau komo elua.
19dưới hai mươi tấm ván hãy đặt bốn mươi lỗ mộng bằng bạc; cứ hai lỗ mộng ở dưới, để chịu hai cái mộng của mỗi tấm ván.
20A no ka lua o ka aoao o ka halelewa ma ke kukulu akau, he iwakalua no papa:
20Lại hãy làm hai mươi tấm ván về phía bắc đền tạm,
21A me ko lakou mau kumu kala, he kanaha, elua kumu malalo iho o kekahi papa, a elua kumu malalo iho o kekahi papa.
21và bốn mươi lỗ mộng bằng bạc, cứ dưới mỗi tấm có hai lỗ mộng.
22A no na aoao o ka halelewa ma ke komohana, e hana no oe i eono papa.
22Ngươi cũng hãy làm sáu tấm ván về phía sau đền tạm, tức là về hướng tây.
23A e hana no hoi oe i elua papa no na kihi o ka halelewa, ma na aoao elua.
23Về hai góc phía sau đền tạm, phải làm hai tấm ván,
24E huiia no ia mau mea malalo, a e huiia no hoi maluna, ma ke poo, a iloko o ke apo hookahi; pela no laua a elua, a no na kihi elua o laua.
24khít nhau tự dưới chí trên bởi một cái khoen ở nơi đầu; hai cái góc đều làm như vậy.
25Ewalu no ia mau papa, a me ko lakou mau kumu kala, he umikumamaono kumu, elua no kumu malalo o kekahi papa, a elua no kumu malalo o kekahi papa.
25Thế thì, có tám tấm ván và mười sáu lỗ mộng bằng bạc; cứ hai lỗ mộng ở dưới mỗi một tấm ván.
26A e hana no hoi oe i mau laau ki, he sitima ka laau, i elima ki no na papa ma kekahi aoao o ka halelewa,
26Lại, ngươi hãy làm năm cây xà ngang bằng gỗ si-tim cho những tấm ván về phía bên nầy,
27A i elima ki no na papa ma kekahi aoao o ka halelewa, a i elima ki hoi no na papa o na aoao o ka halelewa, no na aoao elua hoi ma ke komohana.
27năm cây xà ngang về phía bên kia và năm cây xà ngang khác nữa về phía sau của đền tạm, tức là hướng tây.
28A o ke ki waena, mawaena konu o na papa, e holo no ia, mai kekahi kala a i kekahi kala.
28Cây xà ngang giữa sẽ ở về thân giữa những tấm ván, chạy suốt từ đầu nầy đến đầu kia.
29E uhi no hoi oe i na papa i ke gula, a e hana no hoi oe i ko lakou mau apo, he gula, i wahi no na ki, a e uhi no noi oe i na ki i ke gula.
29Cũng hãy lấy vàng bọc ván cùng xà ngang, và làm những khoen bằng vàng, đặng xỏ các cây xà ngang.
30A e kukulu oe i ka halelewa me ke kumu hoohalike i hoikeia aku ai ia oe ma ka mauna.
30Ngươi phải dựng đền tạm y như kiểu đã chỉ cho ngươi trên núi vậy.
31A e hana hoi oe i paku, he uliuli a me ka poni a me ka ulaula, a me ke olona i hiloia, o ka hana a ka poe akamai: e hanaia hoi ia me na kerubima.
31Ngươi hãy làm một bức màn bằng vải gai đậu mịn, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, có thêu những hình chê-ru-bin cực xảo;
32A e kaulai no hoi ia ma na kia laau sitima eha, i uhiia i ke gula; he gula no ko lakou mau lou, maluna o na kumu kala eha.
32rồi xủ màn đó trên bốn trụ bằng cây si-tim, bọc vàng, dựng trên bốn lỗ trụ bằng bạc; các móc trụ đều bằng vàng.
33A e kaulai oe i ka paku malalo iho o na lou i lawe mai ai oe i ka pahu hoike malalo o ka paku; a na ka paku e hookaawale no oukou mawaena o kahi hoano, a me kahi hoano loa.
33Ngươi sẽ treo màn đó vào móc dưới bức bong, rồi ở phía trong màn để hòm bảng chứng; màn nầy dùng phân biệt cho các ngươi nơi thánh và nơi chí thánh.
34A e kau no oe i ka noho aloha maluna ma ka pahu hoike, maloko o kahi hoano loa.
34Đoạn, hãy để cái nắp thi ân trên hòm bảng chứng, đặt trong nơi chí thánh.
35E hoonoho oe i ka papaaina mawaho o ka paku, a e kau oe i ka ipukukui manamana ma ke alo o ka papaaina ma ka aoao o ka halelewa ma ke kukulu hema. A e hoonoho oe i ka papaaina ma ka aoao akau.
35Bên ngoài bức màn về phía bắc đền tạm thì để cái bàn; còn cây chân đèn thì để về phía nam đối ngang cái bàn.
36A e hana no hoi oe i pale no ka puka komo o ka halelewa, he uliuli, he poni, he ulaula, a me ke olona i hiloia, i hanaia e ka mea humuhumu lopi ano e.
36Về cửa Trại ngươi hãy làm một bức màn bằng chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, vải gai đậu mịn, có thêu cực xảo;
37E hana hoi oe i elima kia laau sitima no na pale, a e uhi ia mau mea i ke gula, a he gula hoi ko lakou mau lou; a e hoohehee i elima kumu keleawe no lakou.
37rồi làm cho bức màn nầy năm cái trụ bằng cây si-tim, bọc vàng; đinh nó cũng bằng vàng, và đúc năm lỗ trụ bằng đồng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.