Екзодул
Chapter 17
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Екзодул 17

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Тоатэ адунаря копиилор луй Исраел а плекат дин пустиул Син, дупэ кэлэторииле зилниче пе каре порунчисе Домнул сэ ле факэ, ши ау тэбэрыт ла Рефидим. Аколо попорул н-а гэсит апэ де бэут.
1Cả hội chúng Y-sơ-ra-ên đi từ đồng vắng Sin, đi từng trạm, tùy theo lịnh Đức Giê-hô-va, đóng trại tại Rê-phi-đim; ở đó chẳng có nước cho dân sự uống.
2Атунч, попорул а кэутат чартэ ку Мойсе. Ей ау зис: „Дэ-не апэ сэ бем!” Мойсе ле-а рэспунс: „Пентру че кэутаць чартэ ку мине? Пентру че испитиць пе Домнул?”
2Dân sự bèn kiếm cớ cãi lộn cùng Môi-se mà rằng: Hãy cho chúng tôi nước uống. Môi-se đáp rằng: Sao các ngươi kiếm cớ cãi lộn cùng ta? Sao ướm thử Đức Giê-hô-va vậy?
3Попорул стэтя аколо, кинуит де сете, ши кыртя ымпотрива луй Мойсе. Ел зичя: „Пентру че не-ай скос дин Еӂипт, ка сэ не фачь сэ мурим де сете аич, ку копиий ши турмеле ноастре?”
3Dân sự ở đó không có nước, bị khát, nên oán trách Môi-se mà rằng: Sao người khiến chúng tôi ra xứ Ê-díp-tô, hầu cho chúng tôi, con và các bầy súc vật phải chịu chết khát thế nầy?
4Мойсе а стригат кэтре Домнул ши а зис: „Че сэ фак ку попорул ачеста? Ынкэ пуцин, ши ау сэ мэ учидэ ку петре.”
4Môi-se bèn kêu cầu Đức Giê-hô-va mà rằng: Tôi phải xử thế nào cùng dân nầy? Thiếu điều họ ném đá tôi!
5Домнул а зис луй Мойсе: „Тречь ынаинтя попорулуй ши я ку тине врео кыцьва дин бэтрыний луй Исраел; я-ць ын мынэ ши тоягул ку каре ай ловит рыул ши порнеште!
5Đức Giê-hô-va đáp cùng Môi-se rằng: Hãy cầm gậy của ngươi đã đập dưới sông, dẫn theo những trưởng lão Y-sơ-ra-ên, rồi đi trước mặt dân sự.
6Ятэ, Еу вой ста ынаинтя та пе стынка Хоребулуй; вей лови стынка ши ва цышни апэ дин еа, ши попорул ва бя.” Мойсе а фэкут аша ын фаца бэтрынилор луй Исраел.
6Nầy ta sẽ đứng đằng trước ngươi, ở trên hòn đá tại Hô-rếp kia, ngươi hãy đập hòn đá, thì nước từ đó chảy ra, dân sự sẽ uống lấy. Môi-se bèn làm như vậy trước mặt các trưởng lão Y-sơ-ra-ên.
7Ел а нумит локул ачела Маса ши Мериба, кэч копиий луй Исраел се чертасерэ ши испитисерэ пе Домнул, зикынд: „Есте оаре Домнул ын мижлокул ностру сау ну есте?”
7Người đặt tên nơi nầy là Ma-sa và Mê-ri-ba, vì cớ việc cãi lộn mà dân Y-sơ-ra-ên kiếm cớ gây cùng người, và vì họ đã ướm thử Đức Giê-hô-va mà nói rằng: Có Đức Giê-hô-va ở giữa chúng ta hay chăng?
8Амалек а венит сэ батэ пе Исраел ла Рефидим.
8Vả, khi đó, dân A-ma-léc đến khêu chiến cùng Y-sơ-ra-ên tại Rê-phi-đim.
9Атунч, Мойсе а зис луй Иосуа: „Алеӂе ниште бэрбаць ши ешь де луптэ ымпотрива луй Амалек. Яр еу вой ста мыне пе вырфул дялулуй ку тоягул луй Думнезеу ын мынэ.”
9Môi-se bèn nói cùng Giô-suê rằng: Hãy chọn lấy tráng sĩ cho chúng ta, ra chiến đấu cùng dân A-ma-léc; ngày mai ta sẽ đứng nơi đầu nổng, cầm gậy của Đức Chúa Trời trong tay.
10Иосуа а фэкут че-й спусесе Мойсе ши а ешит сэ лупте ымпотрива луй Амалек. Яр Мойсе, Аарон ши Хур с-ау суит пе вырфул дялулуй.
10Giô-suê bèn làm y như lời Môi-se nói, để cự chiến dân A-ma-léc; còn Môi-se, A-rôn và Hu-rơ lên trên đầu nổng.
11Кынд ышь ридика Мойсе мына, ера май таре Исраел ши кынд ышь лэса мына ын жос, ера май таре Амалек.
11Vả, hễ đang khi Môi-se giơ tay lên, thì dân Y-sơ-ra-ên thắng hơn; nhưng khi người xụi tay xuống, dân A-ma-léc lại thắng hơn.
12Мыниле луй Мойсе фиинд трудите, ей ау луат о пятрэ, ау пус-о суб ел, ши ел а шезут пе еа. Аарон ши Хур ый сприжиняу мыниле, унул де о парте, яр алтул де алта, ши мыниле луй ау рэмас ынтинсе пынэ ла асфинцитул соарелуй.
12Tay Môi-se mỏi, A-rôn và Hu-rơ bèn lấy đá kê cho người ngồi, rồi ở hai bên đỡ tay người lên; tay người chẳng lay động cho đến khi mặt trời lặn.
13Ши Иосуа а бируит пе Амалек ши попорул луй ку тэишул сабией.
13Giô-suê lấy lưỡi gươm đánh bại A-ma-léc và dân sự người.
14Домнул а зис луй Мойсе: „Скрие лукрул ачеста ын карте, ка сэ се пэстрезе адучеря аминте, ши спуне луй Иосуа кэ вой штерӂе помениря луй Амалек де суб черурь.”
14Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy chép điều nầy trong sách làm kỷ niệm, và hãy nói cho Giô-suê biết rằng ta sẽ bôi sạch kỷ niệm về A-ma-léc trong thiên hạ.
15Мойсе а зидит ун алтар ши й-а пус нумеле „Домнул, стягул меу”.
15Môi-se lập lên một bàn thờ, đặt tên là “Giê-hô-va cờ xí của tôi”;
16Ел а зис: „Пентру кэ шь-а ридикат мына ымпотрива скаунулуй де домние ал Домнулуй, Домнул ва пурта рэзбой ымпотрива луй Амалек, дин ням ын ням!”
16và nói rằng: Bởi vì A-ma-léc có giơ tay lên nghịch cùng ngôi Đức Giê-hô-va, nên Đức Giê-hô-va chinh chiến với A-ma-léc từ đời nầy qua đời kia.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.