2. Мојсијева
Chapter 17
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2. Мојсијева 17

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1И подиже се из пустиње Сина сав збор синова Израиљевих путем својим по заповести Господњој, и стадоше у логор у Рафидину; а онде не беше воде да народ пије.
1Cả hội chúng Y-sơ-ra-ên đi từ đồng vắng Sin, đi từng trạm, tùy theo lịnh Đức Giê-hô-va, đóng trại tại Rê-phi-đim; ở đó chẳng có nước cho dân sự uống.
2И народ се свађаше с Мојсијем говорећи: Дај нам воде да пијемо. А он им рече: Што се свађате са мном? Што кушате Господа?
2Dân sự bèn kiếm cớ cãi lộn cùng Môi-se mà rằng: Hãy cho chúng tôi nước uống. Môi-se đáp rằng: Sao các ngươi kiếm cớ cãi lộn cùng ta? Sao ướm thử Đức Giê-hô-va vậy?
3Али народ беше онде жедан воде, те викаше народ на Мојсија, и говораше: Зашто си нас извео из Мисира да нас и синове наше и стоку нашу помориш жеђу?
3Dân sự ở đó không có nước, bị khát, nên oán trách Môi-se mà rằng: Sao người khiến chúng tôi ra xứ Ê-díp-tô, hầu cho chúng tôi, con và các bầy súc vật phải chịu chết khát thế nầy?
4А Мојсије завапи ка Господу говорећи: Шта ћу чинити с овим народом? Још мало па ће ме засути камењем.
4Môi-se bèn kêu cầu Đức Giê-hô-va mà rằng: Tôi phải xử thế nào cùng dân nầy? Thiếu điều họ ném đá tôi!
5А Господ рече Мојсију: Прођи пред народ, и узми са собом старешине израиљске, и штап свој којим си ударио воду узми у руку своју, и иди.
5Đức Giê-hô-va đáp cùng Môi-se rằng: Hãy cầm gậy của ngươi đã đập dưới sông, dẫn theo những trưởng lão Y-sơ-ra-ên, rồi đi trước mặt dân sự.
6А ја ћу стајати пред тобом онде на стени на Хориву; а ти удари у стену, и потећи ће из ње вода да пије народ. И учини Мојсије тако пред старешинама израиљским.
6Nầy ta sẽ đứng đằng trước ngươi, ở trên hòn đá tại Hô-rếp kia, ngươi hãy đập hòn đá, thì nước từ đó chảy ra, dân sự sẽ uống lấy. Môi-se bèn làm như vậy trước mặt các trưởng lão Y-sơ-ra-ên.
7А место оно прозва Маса и Мерива зато што се свађаше синови Израиљеви и што кушаше Господа говорећи: Је ли Господ међу нама или није?
7Người đặt tên nơi nầy là Ma-sa và Mê-ri-ba, vì cớ việc cãi lộn mà dân Y-sơ-ra-ên kiếm cớ gây cùng người, và vì họ đã ướm thử Đức Giê-hô-va mà nói rằng: Có Đức Giê-hô-va ở giữa chúng ta hay chăng?
8Али дође Амалик да се бије с Израиљем у Рафидину.
8Vả, khi đó, dân A-ma-léc đến khêu chiến cùng Y-sơ-ra-ên tại Rê-phi-đim.
9А Мојсије рече Исусу: Избери нам људе, те изађи и биј се с Амаликом; а ја ћу сутра стати на врх брда са штапом Божјим у руци.
9Môi-se bèn nói cùng Giô-suê rằng: Hãy chọn lấy tráng sĩ cho chúng ta, ra chiến đấu cùng dân A-ma-léc; ngày mai ta sẽ đứng nơi đầu nổng, cầm gậy của Đức Chúa Trời trong tay.
10И учини Исус како му рече Мојсије, и поби се с Амаликом; а Мојсије и Арон и Ор изађоше на врх брда.
10Giô-suê bèn làm y như lời Môi-se nói, để cự chiến dân A-ma-léc; còn Môi-se, A-rôn và Hu-rơ lên trên đầu nổng.
11И докле Мојсије држаше у вис руке своје, побеђиваху Израиљци, а како би спустио руке, одмах надвлађиваху Амаличани.
11Vả, hễ đang khi Môi-se giơ tay lên, thì dân Y-sơ-ra-ên thắng hơn; nhưng khi người xụi tay xuống, dân A-ma-léc lại thắng hơn.
12Али руке Мојсију отежаше, зато узеше камен и подметнуше пода њ, те седе; а Арон и Ор држаху му руке један с једне стране а други с друге, и не клонуше му руке до захода сунчаног.
12Tay Môi-se mỏi, A-rôn và Hu-rơ bèn lấy đá kê cho người ngồi, rồi ở hai bên đỡ tay người lên; tay người chẳng lay động cho đến khi mặt trời lặn.
13И разби Исус Амалика и народ његов оштрим мачем.
13Giô-suê lấy lưỡi gươm đánh bại A-ma-léc và dân sự người.
14Потом рече Господ Мојсију: Запиши то за спомен у књигу, и кажи Исусу нека памти да ћу сасвим истребити спомен Амаликов испод неба.
14Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy chép điều nầy trong sách làm kỷ niệm, và hãy nói cho Giô-suê biết rằng ta sẽ bôi sạch kỷ niệm về A-ma-léc trong thiên hạ.
15Тада начини Мојсије олтар, и назва га: Господ, застава моја.
15Môi-se lập lên một bàn thờ, đặt tên là “Giê-hô-va cờ xí của tôi”;
16И рече: Што се рука беше подигла на престо Господњи, Господ ће ратовати на Амалика од колена до колена.
16và nói rằng: Bởi vì A-ma-léc có giơ tay lên nghịch cùng ngôi Đức Giê-hô-va, nên Đức Giê-hô-va chinh chiến với A-ma-léc từ đời nầy qua đời kia.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.