2. Мојсијева 30
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Још начини олтар кадиони, од дрвета ситима начини га.
1Ngươi cũng hãy đóng một cái bàn thờ bằng cây si-tim, để xông hương.
2Дужина нека му буде лакат, и ширина лакат, четвороугласт да буде, и два лакта висок; из њега нека му излазе рогови.
2Mặt bàn sẽ vuông, bề dài một thước, bề ngang một thước, và bề cao hai thước; bàn thờ sẽ có bốn sừng ló ra.
3И покуј га чистим златом, озго са страна унаоколо, и рогове његове; и начини му венац златан унаоколо.
3Ngươi hãy bọc vàng ròng trên mặt, bốn cạnh chung quanh và các sừng; còn tứ vi chạy đường viền vàng.
4И начини му по два биочуга златна испод венца на два угла његова с обе стране, и кроз њих ћеш провући полуге да се може носити.
4Dưới đường viền đó, nơi hai bên, hãy làm hai cái khoen bằng vàng, để xỏ đòn dùng đặng khiêng.
5А полуге начини од дрвета ситима, и окуј их у злато.
5Hãy chuốt đòn khiêng bằng cây si-tim, bọc vàng.
6И метни га пред завес који виси пред ковчегом од сведочанства према заклопцу који је над сведочанством, где ћу се с тобом састајати.
6Ngươi sẽ để bàn thờ đó trước bức màn che hòm bảng chứng đối cùng nắp thi ân trên hòm, là nơi ta sẽ gặp ngươi.
7И нека кади на њему Арон кадом мирисним; свако јутро нека кади кад спреми жишке.
7Mỗi buổi sớm mai, khi A-rôn làm đèn, sẽ xông hương tại nơi đó.
8И кад запали Арон жишке увече, нека кади; нека буде кад свагдашњи пред Господом од колена до колена вашег.
8Vào lúc chiều tối, khi A-rôn thắp đèn, cũng sẽ xông hương: ấy là một thứ hương phải xông trước mặt Đức Giê-hô-va luôn luôn, trải qua các đời.
9Не приносите на њему кад туђи нити жртву паљеницу нити принос; ни налив не лијте на њему.
9Trên bàn thờ nầy chớ xông hương lạ, hoặc dâng của lễ thiêu, của lễ chay hay là lễ quán nào hết.
10Само очишћење нека чини над роговима његовим Арон једном у години; крвљу од жртве за грех у дан очишћења једном у години чиниће очишћења на њему од колена до колена вашег; јер је то светиња над светињама Господу.
10Nhưng trải qua các đời, mỗi năm một lần, A-rôn sẽ lấy huyết của con sinh tế chuộc tôi, bôi trên sừng bàn thờ nầy đặng chuộc tội cho nó. Aáy sẽ là một việc rất thánh cho Đức Giê-hô-va.
11Још рече Господ Мојсију говорећи:
11Đức Giê-hô-va cũng phán cùng Môi-se rằng:
12Кад станеш бројати синове Израиљеве, између оних који иду у број сваки нека даде откуп за живот свој Господу, кад их станеш бројати, да не би дошло на њих какво зло кад их станеш бројати.
12Khi nào ngươi điểm số dân Y-sơ-ra-ên đặng kê sổ, mỗi tên phải nộp tiền đền mạng mình cho Đức Giê-hô-va, hầu cho khỏi mắc tai nạn chi trong khi kê sổ.
13А нека да сваки који иде у број пола сикла, по сиклу светом (а тај је сикал двадесет новчића); пола сикла биће прилог Господу.
13Kẻ nào có tên trong sổ phải nộp nửa siếc-lơ, tùy siếc-lơ của nơi thánh, cân nặng hai mươi ghê-ra; vậy, nửa siếc-lơ, tức là của dâng cho Đức Giê-hô-va.
14Ко год иде у бој, од двадесет година и више, нека да прилог Господу.
14Mọi người có tên vào sổ từ hai mươi tuổi sắp lên sẽ dâng của nầy cho Đức Giê-hô-va.
15Богати да не да више а сиромах да не да мање од по сикла, кад дају прилог Господу на очишћење душа ваших.
15Khi dâng của nầy cho Đức Giê-hô-va đặng đền mạng mình, người giàu không nộp trội, người nghèo không nộp thiếu nửa siếc-lơ.
16И узевши новце за очишћење од синова Израиљевих остави их за потребу у шатору од састанка, и биће синовима Израиљевим спомен пред Господом за очишћење душа ваших.
16Vậy, ngươi thâu tiền đền mạng của dân Y-sơ-ra-ên, rồi dùng tiền đó vào việc hội mạc; ấy là một kỷ niệm của dân Y-sơ-ra-ên trước mặt Đức Giê-hô-va, đặng đền mạng mình.
17Још рече Господ Мојсију говорећи:
17Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se nữa rằng:
18Начини и умиваоницу од бронзе и подножје јој од бронзе за умивање; и метни је између шатора од састанка и олтара, и налиј у њу воде.
18Ngươi hãy làm một cái thùng với chân thùng bằng đồng, đặng rửa mình ở trong, rồi để giữa khoảng của hội mạc và bàn thờ, và đổ nước vào.
19Да из ње пере Арон и синови његови руке своје и ноге своје.
19A-rôn cùng các con trai người sẽ rửa tay và chân mình ở trong.
20Кад иду у шатор од састанка, нека се умивају водом, да не изгину, или кад приступају к олтару да служе и да пале жртву огњену Господу.
20Khi họ vào hội mạc sẽ lấy nước rửa mình, hầu cho họ khỏi chết; và khi lại gần bàn thờ đặng phụng sự, tức là xông của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va, họ cũng phải giữ như vậy.
21Тада нека перу руке своје и ноге своје да не изгину. То нека им буде уредба вечна Арону и семену његовом од колена до колена.
21Thế thì, họ hãy rửa tay và chân, hầu cho khỏi chết. Aáy là một lệ đời đời cho A-rôn, cùng dòng dõi người trải qua các đời.
22Још рече Господ Мојсију говорећи:
22Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
23Узми мириса најбољих: смирне најчистије пет стотина сикала и цимета мирисавог пола толико, двеста педесет, и иђирота такође двеста педесет,
23Hãy góp các hương liệu tốt nhất: một dược nước năm trăm siếc-lơ; hương nhục quế phân nửa số đó, tức là hai trăm rưỡi; hương xương bồ hai trăm rưỡi;
24и касије пет стотина мером светом, и уља маслиновог један ин.
24quế bì năm trăm, đều theo siếc-lơ nơi thánh, và một hin dầu ô-li-ve.
25И од тога начини уље за свето помазање, уље најбоље вештином апотекарском; то да буде уље светог помазања.
25Ngươi hãy lấy các hương liệu đó theo phép hòa hương, chế ra một thứ dầu thơm dùng làm dầu xức thánh.
26И њим помажи шатор од састанка и ковчег од сведочанства,
26Đoạn, lấy xức cho hội mạc cùng hòm bảng chứng,
27и сто и све справе његове, и свећњак и справе његове, и олтар кадиони,
27bàn thờ cùng các đồ phụ tùng, chân đèn cùng các đồ phụ tùng, bàn thờ xông hương,
28и олтар на коме се приноси жртва паљеница, и све справе његове, и умиваоницу и подножје њено.
28bàn thờ của lễ thiêu cùng các đồ phụ tùng, cái thùng và chân thùng.
29Тако ћеш их осветити, те ће бити светиња над светињом, и шта их се год дотакне биће свето.
29Aáy vậy, ngươi sẽ biệt các vật nầy riêng ra thánh, hầu cho làm rất thánh, hễ món chi đụng đến, đều sẽ được nên thánh.
30Помажи и Арона и синове његове, и осветићеш их да ми буду свештеници.
30Ngươi cũng hãy xức dầu cho A-rôn cùng các con trai người, biệt họ riêng ra thánh, để làm chức tế lễ trước mặt ta.
31А синовима Израиљевим кажи и реци: Ово нека ми буде уље светог помазања од колена до колена вашег.
31Lại hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Về phần ta, dầu nầy sẽ là dầu xức thánh trải qua mọi đời các ngươi.
32Тело човечје нека се не маже њим, нити правите такво уље какво је оно; свето је, нека вам буде свето.
32Chớ nên đổ trên xác thịt loài người, và cũng đừng làm dầu nào khác theo phép hòa hương đó; dầu nầy là thánh, cũng sẽ thánh cho các ngươi.
33Ако ли би ко начинио тако уље или намазао њим другог, истребиће се из народа свог.
33Hễ ai chế một thứ hòa hương giống như vậy, và đem rưới trên mình người ngoại bang, sẽ bị truất khỏi vòng dân sự.
34И рече Господ Мојсију: Узми мириса, стакте, ониха и халвана мирисавог, и тамјана чистог, колико једног толико другог.
34Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se nữa rằng: Hãy lấy các hương liệu, tức tô hiệp hương, loa yểm hương, phong chi hương, cùng thanh nhũ hương, mỗi thứ bằng nhau,
35И од тога начини кад, састављен вештином апотекарском, чист и свет.
35theo phép hòa hương, chế ra một thứ hương, mặn, trong và thánh.
36И истуцавши га наситно, метаћеш га пред сведочанством у шатору од састанка, где ћу се састајати с тобом; то нека вам буде светиња над светињама.
36Hãy nghiền nó ra bột, rồi để trước hòm bảng chứng trong hội mạc, tức là nơi ta sẽ gặp ngươi: về phần các ngươi, hương nầy sẽ là một vật rất thánh.
37А такав кад какав начиниш немојте себи правити; то нека ти је светиња за Господа.
37Còn thứ hương mà ngươi sẽ chế, chớ chế giống như phép hòa hương nầy; ấy là một vật ngươi nên biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va.
38Ако ли би ко начинио такав да га мирише, истребиће се из народа свог.
38Hễ kẻ nào làm giống y như vậy đặng ngửi mùi, sẽ bị truất khỏi vòng dân sự.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.