2. Мојсијева
Chapter 16
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2. Мојсијева 16

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Од Елима се подигоше, и сав збор синова Израиљевих дође у пустињу Син, која је између Елима и Синаја, петнаестог дана другог месеца пошто изиђоше из земље мисирске.
1Nhằm ngày mười lăm tháng hai, sau khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, cả hội chúng Y-sơ-ra-ên ở nơi Ê-lim đi đến đồng vắng Sin, nằm về giữa khoảng Ê-lim và Si-na-i.
2И стаде викати сав збор синова Израиљевих на Мојсија и на Арона у пустињи,
2Cả hội chúng Y-sơ-ra-ên oán trách Môi-se và A-rôn tại nơi đồng vắng,
3и рекоше им синови Израиљеви: Камо да смо помрли од руке Господње у земљи мисирској, кад седасмо код лонаца с месом и јеђасмо хлеба изобила! Јер нас изведосте у ову пустињу да поморите сав овај збор глађу.
3nói cùng hai người rằng: Oâi! thà rằng chúng tôi chịu chết về tay Đức Giê-hô-va tại xứ Ê-díp-tô, khi còn ngồi kề nồi thịt và ăn bánh chán hê! Vì hai người dẫn dắt chúng tôi vào nơi đồng vắng nầy đều bị chết đói.
4А Господ рече Мојсију: Ево учинићу да вам дажди из неба хлеб, а народ нека излази и купи сваки дан колико треба на дан, да га окушам хоће ли ходити по мом закону или неће.
4Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Nầy, ta sẽ từ trên trời cao làm mưa bánh xuống cho các ngươi. Dân sự sẽ đi ra, mỗi ngày nào thâu bánh đủ cho ngày nấy, đặng ta thử dân coi có đi theo luật lệ của ta hay chăng.
5А шестог дана нека зготове шта донесу, а нека буде двојином онолико колико накупе сваки дан.
5Qua ngày thứ sáu, dân sự sẽ dự bị phần đã góp, và sẽ được phần gấp bằng hai của mình thường thâu hằng ngày.
6И рече Мојсије и Арон свим синовима Израиљевим: Довече ћете познати да вас је Господ извео из земље мисирске;
6Môi-se và A-rôn bèn nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Chiều nay các ngươi sẽ nhận biết rằng ấy là Đức Giê-hô-va đã rút các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô,
7а сутра ћете видети славу Господњу; јер је чуо вику вашу на Господа. Јер шта смо ми да вичете на нас?
7và sáng mai sẽ thấy sự vinh quang của Đức Giê-hô-va, vì Ngài đã nghe lời các ngươi oán trách Ngài rồi. Vả lại, chúng ta là ai mà các ngươi oán trách chúng ta?
8И рече Мојсије: Довече ће вам дати Господ меса да једете а ујутру хлеба да се наситите; јер је чуо Господ вику вашу, којом вичете на Њ. Јер шта смо ми? Није на нас ваша вика него на Господа.
8Môi-se nói: Chiều nầy Đức Giê-hô-va sẽ phát thịt cho các ngươi ăn, rồi sáng mai bánh nhiều dư dật, vì Ngài đã nghe lời các ngươi oán trách Ngài rồi. Thế thì, chúng ta là ai? Những lời oán trách chẳng phải đổ về chúng ta đâu, nhưng về Đức Giê-hô-va vậy.
9И рече Мојсије Арону: Кажи свему збору синова Израиљевих: Приступите пред Господа, јер је чуо вику вашу.
9Môi-se nói cùng A-rôn rằng: Hãy nói cho cả hội chúng Y-sơ-ra-ên rằng: Các ngươi hãy đến trước mặt Đức Giê-hô-va, vì Ngài đã nghe lời oán trách của các ngươi rồi.
10И кад рече Арон свему збору синова Израиљевих, погледаше у пустињу, и гле, слава Господња показа се у облаку.
10Vả, khi A-rôn nói cùng cả hội chúng Y-sơ-ra-ên, thì họ xây mặt về phía đồng vắng, thấy sự vinh quang của Ngài hiện ra trong đám mây.
11И Господ рече Мојсију говорећи:
11Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
12Чуо сам вику синова Израиљевих. Кажи им и реци: Довече ћете јести меса, а сутра ћете се наситити хлеба, и познаћете да сам ја Господ Бог ваш.
12Ta đã nghe lời oán trách của dân Y-sơ-ra-ên. Vậy, ngươi hãy nói cùng chúng nó rằng: Lối chiều các ngươi sẽ ăn thịt; sáng mai sẽ ăn bánh no nê, và sẽ biết ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi.
13И увече долетеше препелице и прекрилише логор, а ујутру паде роса око логора;
13Vậy, chiều lại, có chim cút bay lên phủ trên trại quân; đến sáng mai lại có một lớp sương ở chung quanh trại quân.
14а кад се диже роса, а то по пустињи нешто ситно округло, ситно као слана по земљи.
14Lớp sương đó tan đi, trên mặt đồng vắng thấy có vật chi nhỏ, tròn, như hột sương đóng trên mặt đất.
15И кад виде синови Израиљеви, говораху један другом: Шта је ово? Јер не знаху шта беше. А Мојсије им рече: То је хлеб што вам даде Господ да једете.
15Khi dân Y-sơ-ra-ên thấy, bèn hỏi nhau rằng: Cái chi vậy? Vì chẳng biết vật đó là gì. Môi-se bèn nói cùng dân sự rằng: Aáy là bánh mà Đức Giê-hô-va ban cho các ngươi làm lương thực đó.
16То је за шта заповеди Господ: купите га сваки дан колико коме треба за јело, по гомор на главу, по броју душа ваших, сваки нека узме за оне који су му у шатору.
16Nầy là lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn: Hãy tùy sức ăn của mỗi người, và tùy số người trong trại mà góp cho mỗi tên một ô-me.
17И учинише тако синови Израиљеви; и накупише који више који мање.
17Dân Y-sơ-ra-ên bèn làm như vậy, kẻ thì lượm nhiều, người thì lượm ít,
18Па мерише на гомор, и не дође више оном који накупи много, нити мање оном који накупи мало, него сваки накупи колико му је требало да једе.
18cứ lường từ ô-me; ai lượm nhiều chẳng được trội, ai lượm ít cũng chẳng thiếu; mỗi người lượm vừa đủ sức mình ăn.
19И рече им Мојсије: Нико да не оставља од тога за сутра.
19Môi-se nói cùng dân sự rằng: Đừng ai để dư lại cho đến sáng mai.
20Али не послушаше Мојсија, него неки оставише од тога за сутра, те се уцрва и усмрде. И расрди се Мојсије на њих.
20Nhưng dân sự chẳng nghe theo lời Môi-se, một vài người để dư lại đến sáng mai; thì sâu hóa ở trong, vật sanh mùi hôi hám. Môi-se bèn nổi giận cùng họ.
21Тако га купљаху свако јутро, сваки колико му требаше за јело; а кад сунце огреваше, тада се растапаше.
21Vậy, hằng buổi sớm mai mỗi người lượm vừa đủ sức mình ăn; khi mặt trời nắng nóng thì vật đó tan ra.
22А у шести дан накупише хлеба двојином, по два гомора на сваког; и дођоше све старешине од збора, и јавише Мојсију.
22Đến ngày thứ sáu, dân sự lượm lương thực gấp hai; mỗi người hai ô-me. Các hội trưởng đến thuật lại cho Môi-se rõ.
23А он им рече: Ово каза Господ: Сутра је субота, одмор свет Господу; шта ћете пећи, пеците, и шта ћете кувати, кувајте данас; а шта претече, оставите и чувајте за сутра.
23Người đáp rằng: Aáy là lời Đức Giê-hô-va đã phán rằng: Mai là ngày nghỉ, tức ngày Sa-bát thánh cho Đức Giê-hô-va, hãy nướng món chi các ngươi muốn nướng, hãy nấu món chi các ngươi muốn nấu; hễ còn dư, hãy để dành đến sáng mai.
24И оставише за сутра, као што заповеди Мојсије, и не усмрде се нити беше црва у њему.
24Dân sự bèn để dành cho đến sáng mai, y như lời Môi-se đã truyền; vật đó chẳng sanh mùi hôi hám và cũng chẳng hóa sâu chút nào.
25И рече Мојсије: Једите то данас, јер је данас субота Господња, данас нећете наћи у пољу.
25Môi-se bèn nói rằng: Bữa nay hãy ăn đồ đó đi, vì là ngày Sa-bát của Đức Giê-hô-va; hôm nay các ngươi chẳng tìm thấy vật đó ở trong đồng đâu.
26Шест ћете дана купити, а седми је дан субота, тада га неће бити.
26Các ngươi lượm trong sáu ngày, nhưng qua ngày thứ bảy là ngày Sa-bát, sẽ chẳng có đâu.
27И у седми дан изиђоше неки од народа да купе, али не нађоше.
27Ngày thứ bảy, một vài người trong vòng dân sự ra đặng lượm lấy, nhưng tìm chẳng thấy chi hết.
28А Господ рече Мојсију: Докле ћете се противити заповестима мојим и законима мојим?
28Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Các ngươi chẳng chịu vâng giữ điều răn và luật pháp ta cho đến chừng nào?
29Видите, Господ вам је дао суботу, зато вам даје шестог дана хлеба на два дана. Стојте сваки на свом месту, и нека не одлази нико са свог места у седми дан.
29Hãy suy nghĩ rằng Đức Giê-hô-va đã cho các ngươi ngày Sa-bát; vậy nên, đến ngày thứ sáu Ngài lại cho các ngươi lương thực đủ hai ngày. Trong ngày thứ bảy, mỗi người phải ở yên chỗ mình, chớ ai ra khỏi nhà.
30И почину народ у седми дан.
30Thế thì, ngày thứ bảy dân sự đều nghỉ ngơi.
31И дом Израиљев прозва тај хлеб мана; а беше као семе коријандрово, бео, и на језику као медени колачи.
31Nhà Y-sơ-ra-ên đặt tên lương thực nầy là ma-na; nó giống như hột ngò, sắc trắng, mùi như bánh ngọt pha mật ong.
32И рече Мојсије: Ово је заповедио Господ: напуни гомор тога, нека се чува од колена до колена вашег, да виде хлеб, којим сам вас хранио у пустињи кад вас изведох из земље мисирске.
32Môi-se nói rằng: Lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn như vầy: Hãy đổ đầy một ô-me ma-na, đặng lưu truyền trải các đời, hầu cho thiên hạ thấy thứ bánh ta đã cho các ngươi ăn nơi đồng vắng, khi ta rút các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
33И рече Мојсије Арону: Узми крчаг и наспи пун гомор мане, и метни пред Господа да се чува од колена до колена вашег.
33Môi-se lại nói cùng A-rôn rằng: Hãy lấy một cái bình đựng đầy một ô-me ma-na, để trước mặt Đức Giê-hô-va, đặng lưu truyền các đời.
34И остави га Арон пред сведочанством да се чува, као што заповеди Господ Мојсију.
34A-rôn bèn để bình đó trước sự chứng cớ, hầu cho được lưu truyền y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
35А синови Израиљеви једоше ману четрдесет година док не дођоше у земљу у којој ће живети; једоше ману док не дођоше на међу земље хананске.
35Dân Y-sơ-ra-ên ăn ma-na trải bốn mươi năm, cho đến khi vào bờ cõi xứ Ca-na-an, là xứ có người ta ở.
36А гомор је десетина ефе.
36Vả, ô-me là một phần mười của ê-pha.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.