Екзодул 40
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Домнул а ворбит луй Мойсе ши а зис:
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
2„Ын зиуа ынтый а луний ынтый, сэ ынтинзь локашул кортулуй ынтылнирий.
2Ngày mồng một tháng giêng, ngươi sẽ dựng đền tạm.
3Сэ пуй ын ел кивотул мэртурией ши, ынаинтя кивотулуй, сэ атырнь пердяуа динэунтру.
3Hãy để trong đó cái hòm bảng chứng, rồi lấy màn phủ lại.
4Апой сэ адучь маса ши сэ пуй пе еа челе рындуите. Дупэ ачея, сэ адучь сфешникул ши сэ-й ашезь канделеле.
4Cũng hãy đem bàn đến, chưng bày các đồ trên bàn cho có thứ tự, cùng chân đèn và thắp các đèn;
5Алтарул дин аур пентру тэмые сэ-л ашезь ынаинтя кивотулуй мэртурией ши сэ атырнь пердяуа ла уша кортулуй.
5cũng hãy để bàn thờ bằng vàng dùng xông hương trước hòm bảng chứng, rồi xủ tấm màn nơi cửa đền tạm.
6Сэ ашезь алтарул пентру ардериле-де-тот ынаинтя уший локашулуй кортулуй ынтылнирий.
6Cũng hãy để bàn thờ về của lễ thiêu đằng trước cửa đền tạm;
7Лигянул сэ-л ашезь ынтре кортул ынтылнирий ши алтар ши сэ пуй апэ ын ел.
7và để cái thùng ở giữa khoảng hội mạc và bàn thờ; rồi đổ nước vào;
8Сэ ашезь куртя де жур ымпрежур ши сэ пуй пердяуа ла поарта курций.
8lại chừa hành lang chung quanh và xủ tấm màn nơi cửa hành lang.
9Сэ ей унтделемнул пентру унӂере, сэ унӂь ку ел кортул ши тот че купринде ел ши сэ-л сфинцешть, ку тоате унелтеле луй, ши ва фи сфынт.
9Đoạn, ngươi hãy lấy dầu xức mà xức đền tạm và các đồ để trong đó; biệt riêng đền tạm và các đồ phụ tùng của đền tạm ra thánh, thì sẽ làm thánh vậy.
10Сэ унӂь алтарул пентру ардериле-де-тот ши тоате унелтеле луй ши сэ сфинцешть алтарул, ши алтарул ва фи прясфынт.
10Cũng hãy xức dầu bàn thờ về của lễ thiêu, và các đồ phụ tùng của bàn thờ; rồi biệt riêng ra thánh, thì bàn thờ sẽ làm rất thánh.
11Сэ унӂь лигянул ку пичорул луй ши сэ-л сфинцешть.
11Cũng hãy xức dầu cho thùng và chân thùng; biệt thùng riêng ra thánh.
12Апой сэ адучь пе Аарон ши пе фиий луй ла уша кортулуй ынтылнирий ши сэ-й спель ку апэ.
12Đoạn, hãy dẫn A-rôn cùng các con trai người đến gần cửa hội mạc, rồi tắm họ trong nước.
13Сэ ымбрачь пе Аарон ку вешминтеле сфинте, сэ-л унӂь ши сэ-л сфинцешть, ка сэ-Мь факэ служба де преот.
13Ngươi hãy mặc áo thánh cho A-rôn, xức dầu và biệt người riêng ra thánh; vậy người sẽ làm chức tế lễ trước mặt ta.
14Сэ кемь ши пе фиий луй, сэ-й ымбрачь ку туничиле
14Hãy dẫn các con trai người đến gần, rồi mặc áo lá cho họ;
15ши сэ-й унӂь кум ай унс пе татэл лор, ка сэ-Мь факэ служба де преоць. Ын путеря ачестей унӂерь, ей вор авя пуруря дрептул преоцией принтре урмаший лор.”
15xức dầu cho như ngươi đã xức cho cha họ, thì họ sẽ làm chức tế lễ trước mặt ta. Sự xức dầu sẽ phong cho họ chức tế lễ mãi mãi trải qua các đời.
16Мойсе а фэкут ынтокмай кум ый порунчисе Домнул; аша а фэкут.
16Môi-se làm y như mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn mình.
17Ын зиуа ынтый а луний ынтый а анулуй ал дойля, кортул ера ашезат.
17Đến ngày mồng một tháng giêng về năm thứ hai, thì đền tạm đã dựng.
18Мойсе а ашезат кортул; й-а пус пичоареле, а ашезат скындуриле ши вериӂиле ши а ридикат стылпий.
18Môi-se dựng đền tạm, để mấy lỗ trụ, đóng ván, thả xà ngang và dựng trụ.
19А ынтинс ынвелитоаря каре служя де акопериш дясупра кортулуй ши пе дясупра а пус ынвелитоаря акоперишулуй кортулуй, кум порунчисе луй Мойсе Домнул.
19Người căng bong trên đền tạm, rồi trải lá phủ bong lên trên, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
20Апой а луат мэртурия ши а пус-о ын кивот; а пус друӂий ла кивот ши а ашезат капакул испэширий дясупра кивотулуй.
20Đoạn, người cũng lấy bảng chứng, để trong hòm, xỏ đòn khiêng vào, để nắp thi ân lên trên hòm.
21А адус кивотул ын корт; а атырнат пердяуа деспэрцитоаре ынаинтя луй ши а акоперит астфел кивотул мэртурией, кум порунчисе луй Мойсе Домнул.
21Người khiêng hòm vào đền tạm và treo màn để che chỗ chí thánh, phủ hòm bảng chứng lại, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
22А ашезат маса ын кортул ынтылнирий, ын партя де мязэноапте а кортулуй, динкоаче де пердяуа динэунтру;
22Người cũng để cái bàn trong hội mạc, về phía bắc đền tạm ở ngoài bức màn;
23ши а пус пе еа пыниле ынаинтя Домнулуй, кум порунчисе луй Мойсе Домнул.
23rồi sắp một hàng bánh ở trên, trước mặt Đức Giê-hô-va, y như lời Ngài đã phán dặn Môi-se.
24Апой а ашезат сфешникул ын кортул ынтылнирий, ын фаца месей, ын партя де мязэзи а кортулуй;
24Để chân đèn trong hội mạc về phía nam, đối diện cùng cái bàn.
25ши й-а ашезат канделеле ынаинтя Домнулуй, кум порунчисе луй Мойсе Домнул.
25Người thắp đèn trước mặt Đức Giê-hô-va, y như lời Ngài đã phán dặn Môi-se.
26Апой а ашезат алтарул де аур ын кортул ынтылнирий ын фаца перделей динэунтру,
26Để bàn thờ bằng vàng trước bức màn trong hội mạc;
27а арс пе ел тэмые мироситоаре, кум порунчисе луй Мойсе Домнул.
27trên đó người xông hương, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
28А ашезат пердяуа ла уша кортулуй.
28Người cũng xủ màn nơi cửa đền tạm.
29А ашезат алтарул пентру ардериле-де-тот ла уша локашулуй кортулуй ынтылнирий ши а адус пе ел ардеря-де-тот ши жертфа де мынкаре, кум порунчисе луй Мойсе Домнул.
29Đoạn, người để bàn thờ về của lễ thiêu nơi cửa đền tạm, dâng trên đó của lễ thiêu và của lễ chay, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
30А ашезат лигянул ынтре кортул ынтылнирий ши алтар ши а пус ын ел апэ пентру спэлат.
30Cũng để thùng về giữa khoảng hội mạc và bàn thờ, cùng đổ nước vào đặng tắm rửa;
31Мойсе, Аарон ши фиий луй шь-ау спэлат мыниле ши пичоареле ын ел;
31Môi-se, A-rôn cùng các con trai của A-rôn, rửa tay và chân mình vào đó.
32кынд интрау ын кортул ынтылнирий ши се апропияу де алтар, се спэлау, кум порунчисе луй Мойсе Домнул.
32Khi nào họ vào hội mạc và lại gần bàn thờ thì rửa mình, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
33Апой а ридикат куртя ымпрежурул кортулуй ши алтарулуй ши а пус пердяуа ла поарта курций. Астфел а испрэвит Мойсе лукраря.
33Chung quanh đền tạm và bàn thờ, người cũng chừa hành lang, và xủ màn nơi cửa hành lang. Aáy, Môi-se làm xong công việc là như vậy.
34Атунч, норул а акоперит кортул ынтылнирий ши слава Домнулуй а умплут кортул.
34Aùng mây bao phủ hội mạc và sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va đầy dẫy đền tạm,
35Мойсе ну путя сэ интре ын кортул ынтылнирий, пентру кэ норул стэтя дясупра луй ши слава Домнулуй умпля кортул.
35cho đến nỗi Môi-se vào chẳng đặng, vì áng mây bao phủ ở trên và sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va đầy dẫy đền tạm.
36Кыт ау цинут кэлэторииле лор, копиий луй Исраел порняу нумай кынд се ридика норул дясупра кортулуй.
36Vả, trong các sự hành trình của dân Y-sơ-ra-ên, khi nào áng mây từ đền tạm ngự lên thì họ ra đi;
37Ши кынд ну се ридика норул, ну порняу пынэ че ну се ридика.
37còn nếu áng mây không ngự lên thì họ cũng không đi, cho đến ngày nào áng mây ngự lên.
38Норул Домнулуй ера дясупра кортулуй зиуа, яр ноаптя ера ун фок ынаинтя ынтреӂий касе а луй Исраел, ын тимпул тутурор кэлэториилор лор.
38Vì trong các sự hành trình của dân Y-sơ-ra-ên, thì áng mây của Đức Giê-hô-va ở trên đền tạm ban ngày, và có lửa ở trên đó ban đêm hiện trước mặt cả dân Y-sơ-ra-ên.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.