Éxodo
Chapter 40
Reina-Valera 1909
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Éxodo 40

Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Y JEHOVÁ habló á Moisés, diciendo:
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
2En el primer día del mes primero harás levantar el tabernáculo, el tabernáculo del testimonio:
2Ngày mồng một tháng giêng, ngươi sẽ dựng đền tạm.
3Y pondrás en él el arca del testimonio, y la cubrirás con el velo:
3Hãy để trong đó cái hòm bảng chứng, rồi lấy màn phủ lại.
4Y meterás la mesa, y la pondrás en orden: meterás también el candelero, y encenderás sus lámparas:
4Cũng hãy đem bàn đến, chưng bày các đồ trên bàn cho có thứ tự, cùng chân đèn và thắp các đèn;
5Y pondrás el altar de oro para el perfume delante del arca del testimonio, y pondrás el pabellón delante de la puerta del tabernáculo.
5cũng hãy để bàn thờ bằng vàng dùng xông hương trước hòm bảng chứng, rồi xủ tấm màn nơi cửa đền tạm.
6Después pondrás el altar del holocausto delante de la puerta del tabernáculo, del tabernáculo del testimonio.
6Cũng hãy để bàn thờ về của lễ thiêu đằng trước cửa đền tạm;
7Luego pondrás la fuente entre el tabernáculo del testimonio y el altar; y pondrás agua en ella.
7và để cái thùng ở giữa khoảng hội mạc và bàn thờ; rồi đổ nước vào;
8Finalmente pondrás el atrio en derredor, y el pabellón de la puerta del atrio.
8lại chừa hành lang chung quanh và xủ tấm màn nơi cửa hành lang.
9Y tomarás el aceite de la unción, y ungirás el tabernáculo, y todo lo que está en él; y le santificarás con todos sus vasos, y será santo.
9Đoạn, ngươi hãy lấy dầu xức mà xức đền tạm và các đồ để trong đó; biệt riêng đền tạm và các đồ phụ tùng của đền tạm ra thánh, thì sẽ làm thánh vậy.
10Ungirás también el altar del holocausto y todos sus vasos: y santificarás el altar, y será un altar santísimo.
10Cũng hãy xức dầu bàn thờ về của lễ thiêu, và các đồ phụ tùng của bàn thờ; rồi biệt riêng ra thánh, thì bàn thờ sẽ làm rất thánh.
11Asimismo ungirás la fuente y su basa, y la santificarás.
11Cũng hãy xức dầu cho thùng và chân thùng; biệt thùng riêng ra thánh.
12Y harás llegar á Aarón y á sus hijos á la puerta del tabernáculo del testimonio, y los lavarás con agua.
12Đoạn, hãy dẫn A-rôn cùng các con trai người đến gần cửa hội mạc, rồi tắm họ trong nước.
13Y harás vestir á Aarón las vestiduras sagradas, y lo ungirás, y lo consagrarás, para que sea mi sacerdote.
13Ngươi hãy mặc áo thánh cho A-rôn, xức dầu và biệt người riêng ra thánh; vậy người sẽ làm chức tế lễ trước mặt ta.
14Después harás llegar sus hijos, y les vestirás las túnicas:
14Hãy dẫn các con trai người đến gần, rồi mặc áo lá cho họ;
15Y los ungirás como ungiste á su padre, y serán mis sacerdotes: y será que su unción les servirá por sacerdocio perpetuo por sus generaciones.
15xức dầu cho như ngươi đã xức cho cha họ, thì họ sẽ làm chức tế lễ trước mặt ta. Sự xức dầu sẽ phong cho họ chức tế lễ mãi mãi trải qua các đời.
16Y Moisés hizo conforme á todo lo que Jehová le mandó; así lo hizo.
16Môi-se làm y như mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn mình.
17Y así en el día primero del primer mes, en el segundo año, el tabernáculo fué erigido.
17Đến ngày mồng một tháng giêng về năm thứ hai, thì đền tạm đã dựng.
18Y Moisés hizo levantar el tabernáculo, y asentó sus basas, y colocó sus tablas, y puso sus barras, é hizo alzar sus columnas.
18Môi-se dựng đền tạm, để mấy lỗ trụ, đóng ván, thả xà ngang và dựng trụ.
19Y extendió la tienda sobre el tabernáculo, y puso la sobrecubierta encima del mismo; como Jehová había mandado á Moisés.
19Người căng bong trên đền tạm, rồi trải lá phủ bong lên trên, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
20Y tomó y puso el testimonio dentro del arca, y colocó las varas en el arca, y encima la cubierta sobre el arca:
20Đoạn, người cũng lấy bảng chứng, để trong hòm, xỏ đòn khiêng vào, để nắp thi ân lên trên hòm.
21Y metió el arca en el tabernáculo, y puso el velo de la tienda, y cubrió el arca del testimonio; como Jehová había mandado á Moisés.
21Người khiêng hòm vào đền tạm và treo màn để che chỗ chí thánh, phủ hòm bảng chứng lại, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
22Y puso la mesa en el tabernáculo del testimonio, al lado septentrional del pabellón, fuera del velo:
22Người cũng để cái bàn trong hội mạc, về phía bắc đền tạm ở ngoài bức màn;
23Y sobre ella puso por orden los panes delante de Jehová, como Jehová había mandado á Moisés.
23rồi sắp một hàng bánh ở trên, trước mặt Đức Giê-hô-va, y như lời Ngài đã phán dặn Môi-se.
24Y puso el candelero en el tabernáculo del testimonio, enfrente de la mesa, al lado meridional del pabellón.
24Để chân đèn trong hội mạc về phía nam, đối diện cùng cái bàn.
25Y encendió las lámparas delante de Jehová; como Jehová había mandado á Moisés.
25Người thắp đèn trước mặt Đức Giê-hô-va, y như lời Ngài đã phán dặn Môi-se.
26Puso también el altar de oro en el tabernáculo del testimonio, delante del velo:
26Để bàn thờ bằng vàng trước bức màn trong hội mạc;
27Y encendió sobre él el perfume aromático; como Jehová había mandado á Moisés.
27trên đó người xông hương, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
28Puso asimismo la cortina de la puerta del tabernáculo.
28Người cũng xủ màn nơi cửa đền tạm.
29Y colocó el altar del holocausto á la puerta del tabernáculo, del tabernáculo del testimonio; y ofreció sobre él holocausto y presente; como Jehová había mandado á Moisés.
29Đoạn, người để bàn thờ về của lễ thiêu nơi cửa đền tạm, dâng trên đó của lễ thiêu và của lễ chay, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
30Y puso la fuente entre el tabernáculo del testimonio y el altar; y puso en ella agua para lavar.
30Cũng để thùng về giữa khoảng hội mạc và bàn thờ, cùng đổ nước vào đặng tắm rửa;
31Y Moisés y Aarón y sus hijos lavaban en ella sus manos y sus pies.
31Môi-se, A-rôn cùng các con trai của A-rôn, rửa tay và chân mình vào đó.
32Cuando entraban en el tabernáculo del testimonio, y cuando se llegaban al altar, se lavaban; como Jehová había mandado á Moisés.
32Khi nào họ vào hội mạc và lại gần bàn thờ thì rửa mình, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
33Finalmente erigió el atrio en derredor del tabernáculo y del altar, y puso la cortina de la puerta del atrio. Y así acabó Moisés la obra.
33Chung quanh đền tạm và bàn thờ, người cũng chừa hành lang, và xủ màn nơi cửa hành lang. Aáy, Môi-se làm xong công việc là như vậy.
34Entonces una nube cubrió el tabernáculo del testimonio, y la gloria de Jehová hinchió el tabernáculo.
34Aùng mây bao phủ hội mạc và sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va đầy dẫy đền tạm,
35Y no podía Moisés entrar en el tabernáculo del testimonio, porque la nube estaba sobre él, y la gloria de Jehová lo tenía lleno.
35cho đến nỗi Môi-se vào chẳng đặng, vì áng mây bao phủ ở trên và sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va đầy dẫy đền tạm.
36Y cuando la nube se alzaba del tabernáculo, los hijos de Israel se movían en todas sus jornadas:
36Vả, trong các sự hành trình của dân Y-sơ-ra-ên, khi nào áng mây từ đền tạm ngự lên thì họ ra đi;
37Pero si la nube no se alzaba, no se partían hasta el día en que ella se alzaba.
37còn nếu áng mây không ngự lên thì họ cũng không đi, cho đến ngày nào áng mây ngự lên.
38Porque la nube de Jehová estaba de día sobre el tabernáculo, y el fuego estaba de noche en él, á vista de toda la casa de Israel, en todas sus jornadas.
38Vì trong các sự hành trình của dân Y-sơ-ra-ên, thì áng mây của Đức Giê-hô-va ở trên đền tạm ban ngày, và có lửa ở trên đó ban đêm hiện trước mặt cả dân Y-sơ-ra-ên.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.