Êxodo
Chapter 20
Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Deus falou todas estas palavras, dizendo:
1Bấy giờ, Đức Chúa Trời phán mọi lời nầy, rằng:
2“Eu sou o SENHOR, o seu Deus, que o tirou da terra do Egito, da casa da escravidão.
2Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, đã rút ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, là nhà nô lệ.
3“Você não terá outros deuses diante de mim.
3Trước mặt ta, ngươi chớ có các thần khác.
4“Você não fará para si nenhum ídolo, nem imagem alguma de qualquer coisa que está nos céus em cima, ou que está na terra embaixo, ou que está nas águas debaixo da terra:
4Ngươi chớ làm tượng chạm cho mình, cũng chớ làm tượng nào giống những vật trên trời cao kia, hoặc nơi đất thấp nầy, hoặc trong nước dưới đất.
5você não se prostrará diante deles, nem os servirá, pois eu, o SENHOR, o seu Deus, sou Deus zeloso, que visito a iniquidade dos pais nos filhos, na terceira e na quarta geração daqueles que me odeiam,
5Ngươi chớ quì lạy trước các hình tượng đó, và cũng đừng hầu việc chúng nó; vì ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, tức là Đức Chúa Trời kỵ tà, hễ ai ghét ta, ta sẽ nhân tội tổ phụ phạt lại con cháu đến ba bốn đời,
6e mostro bondade amorosa a milhares daqueles que me amam e guardam os meus mandamentos.
6và sẽ làm ơn đến ngàn đời cho những kẻ yêu mến ta và giữ các điều răn ta.
7“Você não fará mau uso do nome do SENHOR seu Deus, pois o SENHOR não deixará impune aquele que fizer mau uso do seu nome.
7Ngươi chớ lấy danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi mà làm chơi, vì Đức Giê-hô-va chẳng cầm bằng vô tội kẻ nào lấy danh Ngài mà làm chơi.
8“Lembre-se do dia de sábado, para santificá-lo.
8Hãy nhớ ngày nghỉ đặng làm nên ngày thánh.
9Você trabalhará seis dias, e fará toda a sua obra,
9Ngươi hãy làm hết công việc mình trong sáu ngày;
10mas o sétimo dia é o sábado para o SENHOR, o seu Deus. Você não fará nenhum trabalho nele, nem você, nem o seu filho, nem a sua filha, nem o seu servo, nem a sua serva, nem os seus animais, nem o estrangeiro que está dentro das suas portas;
10nhưng ngày thứ bảy là ngày nghỉ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi: trong ngày đó, ngươi, con trai, con gái tôi trai tớ gái, súc vật của ngươi, hoặc khách ngoại bang ở trong nhà ngươi, đều chớ làm công việc chi hết;
11pois em seis dias o SENHOR fez os céus e a terra, o mar e tudo o que neles há, e descansou no sétimo dia; portanto, o SENHOR abençoou o dia de sábado e o santificou.
11vì trong sáu ngày Đức Giê-hô-va đã dựng nên trời, đất, biển, và muôn vật ở trong đó, qua ngày thứ bảy thì Ngài nghỉ: vậy nên Đức Giê-hô-va đã ban phước cho ngày nghỉ và làm nên ngày thánh.
12“Honre o seu pai e a sua mãe, para que os seus dias se prolonguem na terra que o SENHOR, o seu Deus, lhe dá.
12Hãy hiếu kính cha mẹ ngươi, hầu cho ngươi được sống lâu trên đất mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho.
13“Você não matará.
13Ngươi chớ giết người.
14“Você não cometerá adultério.
14Ngươi chớ phạm tội tà dâm.
15“Você não furtará.
15Ngươi chớ trộm cướp.
16“Você não dará falso testemunho contra o seu próximo.
16Ngươi chớ nói chứng dối cho kẻ lân cận mình.
17“Você não cobiçará a casa do seu próximo. Você não cobiçará a mulher do seu próximo, nem o seu servo, nem a sua serva, nem o seu boi, nem o seu jumento, nem coisa alguma que pertença ao seu próximo.”
17Ngươi chớ tham nhà kẻ lân cận ngươi, cũng đừng tham vợ người, hoặc tôi trai tớ gái, bò, lừa, hay là vật chi thuộc về kẻ lân cận ngươi.
18Todo o povo percebeu os trovões, os relâmpagos, o som da trombeta e a montanha fumegando. Quando o povo viu isso, tremeu e ficou a distância.
18Vả, cả dân sự nghe sấm vang, tiếng kèn thổi, thấy chớp nhoáng, núi ra khói, thì run rẩy và đứng cách tận xa.
19Eles disseram a Moisés: “Fale você mesmo conosco, e nós ouviremos; mas não deixe que Deus fale conosco, para que não morramos.”
19Dân sự bèn nói cùng Môi-se rằng: Chính mình người hãy nói cùng chúng tôi thì chúng tôi sẽ nghe; nhưng cầu xin Đức Chúa Trời chớ phán cùng, e chúng tôi phải chết chăng.
20Moisés disse ao povo: “Não tenham medo, pois Deus veio para prová-los, e para que o temor dele esteja diante de vocês, a fim de que não pequem.”
20Môi-se đáp rằng: Đừng sợ chi, vì Đức Chúa Trời giáng lâm đặng thử các ngươi, hầu cho sự kính sợ Ngài ở trước mặt các ngươi, cho các ngươi không phạm tội.
21O povo ficou a distância, e Moisés se aproximou da densa escuridão onde Deus estava.
21Vậy, dân sự đứng cách tận xa, còn Môi-se đến gần đám mây đen kịt có Đức Chúa Trời ngự ở trong.
22O SENHOR disse a Moisés: “Isto é o que você dirá aos filhos de Israel: 'Vocês mesmos viram que eu falei com vocês do céu.
22Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Ngươi hãy nói cho dân Y-sơ-ra-ên như vầy: Các ngươi đã thấy ta từ trên trời phán xuống cùng;
23Certamente vocês não farão deuses de prata ou deuses de ouro para si mesmos, para estarem ao meu lado.
23vậy, chớ đúc tượng thần bằng bạc hay bằng vàng mà sánh với ta.
24Vocês farão um altar de terra para mim, e sacrificarão sobre ele os seus holocaustos e as suas ofertas pacíficas, as suas ovelhas e o seu gado. Em todo lugar onde eu registrar o meu nome, virei a vocês e os abençoarei.
24Ngươi hãy lập cho ta một bàn thờ bằng đất, trên đó phải dâng của lễ thiêu, cùng của lễ thù ân của ngươi, hoặc chiên hay bò. Phàm nơi nào có ghi nhớ danh ta, ta sẽ đến và ban phước cho ngươi tại đó.
25Se vocês me fizerem um altar de pedra, não o construirão de pedras lavradas; pois se levantarem a sua ferramenta sobre ele, vocês o profanarão.
25Nếu ngươi lập cho ta một bàn thờ bằng đá, chớ dùng đá chạm, vì nếu ngươi dùng đồ để chạm thì sẽ làm đá đó ra ô uế.
26Vocês não subirão por degraus ao meu altar, para que a sua nudez não seja exposta sobre ele.'”
26Ngươi chớ đi từ bực thang lên bàn thờ ta, hầu cho sự lõa lồ ngươi không tố lộ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.