Êxodo 8
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1O SENHOR falou a Moisés: “Vá a Faraó e diga-lhe: 'Assim diz o SENHOR: Deixe o meu povo ir, para que me sirva.
1Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy đi ra mắt Pha-ra-ôn, và tâu cùng người rằng: Đức Giê-hô-va có phán như vầy: Hãy tha cho dân ta đi, để chúng nó hầu việc ta.
2Se você se recusar a deixá-los ir, eis que ferirei todo o seu território com rãs.
2Nếu ngươi không tha cho đi, nầy ta sẽ giáng tai nạn ếch nhái khắp bờ cõi ngươi.
3O rio ficará infestado de rãs, que subirão e entrarão em sua casa, em seu quarto, sobre sua cama, e nas casas de seus servos, e sobre o seu povo, e em seus fornos, e em suas amassadeiras.
3Sông sẽ sanh đông đúc ếch nhái, bò lên vào cung điện, phòng ngủ, và trên giường ngươi, vào nhà đầy tớ và dân sự ngươi, trong lò bếp, cùng nơi nhồi bột làm bánh của ngươi.
4As rãs subirão sobre você, sobre o seu povo e sobre todos os seus servos.’”
4Eách nhái sẽ bò lên mình ngươi, lên mình dân sự và mọi đầy tớ ngươi.
5O SENHOR disse a Moisés: “Diga a Arão: 'Estenda a sua mão com a sua vara sobre os rios, sobre os canais e sobre os tanques, e faça subir rãs sobre a terra do Egito.'”
5Vậy, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy truyền cho A-rôn rằng: Hãy cầm gậy giơ tay ra trên rạch, trên sông và trên bàu, khiến ếch nhái tràn lên xứ Ê-díp-tô.
6Arão estendeu a mão sobre as águas do Egito; e as rãs subiram e cobriram a terra do Egito.
6A-rôn giơ tay mình trên các sông rạch xứ Ê-díp-tô, ếch nhái bò lên lan khắp xứ.
7Os magos fizeram o mesmo com os seus encantamentos, e fizeram subir rãs sobre a terra do Egito.
7Các thuật sĩ cũng cậy phù chú mình làm y như vậy, đặng khiến ếch nhái bò lên xứ Ê-díp-tô.
8Então Faraó chamou Moisés e Arão, e disse: “Orem ao SENHOR para que tire as rãs de mim e do meu povo; e eu deixarei o povo ir, para que ofereçam sacrifícios ao SENHOR.”
8Pha-ra-ôn bèn đòi Môi-se và A-rôn mà phán rằng: Hãy cầu nguyện Đức Giê-hô-va, để Ngài khiến ếch nhái cách xa ta và dân sự ta; thì ta sẽ tha dân Hê-bơ-rơ đi tế Đức Giê-hô-va.
9Moisés disse a Faraó: “Dou-lhe a honra de definir o tempo em que devo orar por você, por seus servos e por seu povo, para que as rãs sejam destruídas de você e de suas casas, e permaneçam apenas no rio.”
9Môi-se bèn tâu cùng Pha-ra-ôn rằng: Xin hãy định chừng nào tôi phải vì bệ hạ, đầy tớ cùng dân sự bệ hạ mà cầu khẩn Đức Giê-hô-va, để trừ ếch nhái lìa khỏi bệ hạ và cung điện, chỉ còn dưới sông mà thôi.
10Faraó disse: “Amanhã.” Moisés disse: “Seja conforme a sua palavra, para que você saiba que não há ninguém como o SENHOR nosso Deus.
10Vua đáp rằng: Đến ngày mai. Môi-se rằng: Sẽ làm y theo lời, hầu cho bệ hạ biết rằng chẳng có ai giống như Giê-hô-va là Đức Chúa Trời chúng tôi.
11As rãs se afastarão de você, de suas casas, de seus servos e de seu povo. Elas permanecerão apenas no rio.”
11Vậy, ếch nhái sẽ lìa xa bệ hạ, cung điện, tôi tớ, cùng dân sự của bệ hạ; chỉ còn lại dưới sông mà thôi.
12Moisés e Arão saíram da presença de Faraó, e Moisés clamou ao SENHOR por causa das rãs que ele havia trazido sobre Faraó.
12Môi-se và A-rôn bèn lui ra khỏi Pha-ra-ôn; Môi-se kêu cầu Đức Giê-hô-va về việc ếch nhái mà Ngài đã khiến đến cho Pha-ra-ôn.
13O SENHOR fez conforme a palavra de Moisés, e as rãs morreram nas casas, nos pátios e nos campos.
13Đức Giê-hô-va làm y theo lời Môi-se; ếch nhái trong nhà, trong làng, ngoài đồng đều chết hết.
14Eles as ajuntaram em montões, e a terra cheirou mal.
14Người ta dồn ếch nhái lại từ đống, và cả xứ hôi thúi lắm.
15Mas quando Faraó viu que houve alívio, endureceu o seu coração e não lhes deu ouvidos, como o SENHOR tinha dito.
15Nhưng Pha-ra-ôn thấy được khỏi nạn, bèn rắn lòng, chẳng nghe Môi-se và A-rôn chút nào, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán.
16O SENHOR disse a Moisés: “Diga a Arão: 'Estenda a sua vara e fira o pó da terra, para que se transforme em piolhos por toda a terra do Egito.'”
16Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy truyền cho A-rôn rằng: Hãy giơ gậy anh ra, đập bụi trên đất: bụi sẽ hóa muỗi khắp cả xứ Ê-díp-tô.
17Eles fizeram assim; e Arão estendeu a mão com a sua vara e feriu o pó da terra, e houve piolhos nos homens e nos animais; todo o pó da terra se transformou em piolhos por toda a terra do Egito.
17Hai người làm y như vậy. A-rôn cầm gậy giơ tay ra, đập bụi trên đất, bụi liền hóa thành muỗi, bu người và súc vật; hết thảy bụi đều hóa thành muỗi trong xứ Ê-díp-tô.
18Os magos tentaram com os seus encantamentos produzir piolhos, mas não conseguiram. Havia piolhos nos homens e nos animais.
18Các thuật sĩ cũng muốn cậy phù chú mình làm như vậy, để hóa sanh muỗi, nhưng làm chẳng đặng. Vậy, muỗi bu người và súc vật.
19Então os magos disseram a Faraó: “Este é o dedo de Deus”; mas o coração de Faraó se endureceu, e ele não lhes deu ouvidos, como o SENHOR tinha dito.
19Các thuật sĩ bèn tâu cùng Pha-ra-ôn rằng: Aáy là ngón tay của Đức Chúa Trời; nhưng Pha-ra-ôn cứng lòng, chẳng nghe Môi-se và A-rôn chút nào, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán.
20O SENHOR disse a Moisés: “Levante-se de manhã cedo e apresente-se a Faraó; eis que ele sairá às águas; e diga-lhe: 'Assim diz o SENHOR: Deixe o meu povo ir, para que me sirva.
20Kế đó, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Nầy Pha-ra-ôn sẽ ngự ra mé sông, ngươi hãy dậy sớm, đi ra mắt người, mà tâu rằng: Đức Giê-hô-va có phán như vầy: Hãy tha cho dân ta đi, để chúng nó hầu việc ta.
21Do contrário, se você não deixar o meu povo ir, eis que enviarei enxames de moscas sobre você, sobre os seus servos, sobre o seu povo e para dentro de suas casas. As casas dos egípcios ficarão cheias de enxames de moscas, e também a terra em que eles estão.
21Vì nếu ngươi không cho đi, nầy, ta sẽ sai ruồi mòng bu nơi ngươi, quần thần, dân sự và cung điện ngươi; nhà của người Ê-díp-tô đều sẽ bị ruồi mòng bu đầy, và khắp trên đất nữa.
22Naquele dia, separarei a terra de Gósen, onde habita o meu povo, para que não haja enxames de moscas ali, a fim de que você saiba que eu sou o SENHOR na terra.
22Nhưng ngày đó, ta sẽ phân biệt xứ Gô-sen ra, là nơi dân ta ở, không có ruồi mòng, hầu cho ngươi biết rằng ta, Giê-hô-va, có ở giữa xứ.
23Farei uma divisão entre o meu povo e o seu povo. Este sinal acontecerá amanhã.’”
23Ta sẽ phân biệt dân ta cùng dân ngươi. Đến mai, dấu lạ nầy tất sẽ có.
24O SENHOR fez assim; e vieram densos enxames de moscas para a casa de Faraó e para as casas de seus servos. Em toda a terra do Egito, a terra foi arruinada por causa dos enxames de moscas.
24Đức Giê-hô-va bèn làm y như lời. Vậy, trong cung điện Pha-ra-ôn, nhà cửa của quần thần người cùng cả xứ Ê-díp-tô đều có ruồi mòng vô số, đất bị ruồi mòng hủy hoại.
25Faraó chamou Moisés e Arão, e disse: “Vão, ofereçam sacrifícios ao seu Deus nesta terra!”
25Pha-ra-ôn bèn đòi Môi-se và A-rôn mà phán rằng: Hãy đi dâng tế lễ cho Đức Chúa Trời các ngươi trong xứ.
26Moisés disse: “Não convém fazer isso; pois ofereceríamos em sacrifício ao SENHOR nosso Deus o que é abominação para os egípcios. Eis que, se oferecermos em sacrifício a abominação dos egípcios diante dos seus olhos, eles não nos apedrejarão?
26Nhưng Môi-se tâu rằng: Làm như vậy chẳng tiện, vì các của lễ mà chúng tôi sẽ tế Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, là một điều gớm ghê cho người Ê-díp-tô. Nếu chúng tôi dâng của lễ gớm ghê trước mắt người Ê-díp-tô, họ há chẳng liệng đá chúng tôi sao?
27Iremos a uma distância de três dias de jornada no deserto, e ofereceremos sacrifícios ao SENHOR nosso Deus, como ele nos ordenar.”
27Chúng tôi sẽ đi trong đồng vắng, chừng ba ngày đường, dâng tế lễ cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, y như lời Ngài sẽ chỉ bảo.
28Faraó disse: “Eu os deixarei ir, para que ofereçam sacrifícios ao SENHOR seu Deus no deserto, contanto que não vão muito longe. Orem por mim.”
28Pha-ra-ôn bèn phán rằng: Ta sẽ tha các ngươi đi dâng tế lễ cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, ở nơi đồng vắng, nhưng đừng đi xa hơn. Hãy cầu nguyện cho ta với!
29Moisés disse: “Eis que estou saindo da sua presença. Orarei ao SENHOR para que os enxames de moscas se afastem de Faraó, de seus servos e de seu povo, amanhã; apenas que Faraó não aja mais com falsidade, não deixando o povo ir para oferecer sacrifícios ao SENHOR.”
29Môi-se tâu rằng: Nầy, tôi sẽ lui ra khỏi bệ hạ, cầu nguyện Đức Giê-hô-va cho; ngày mai ruồi mòng sẽ lìa xa Pha-ra-ôn, quần thần, và dân sự người. Nhưng xin Pha-ra-ôn chớ cứ gạt chúng tôi mà không tha dân sự đi dâng tế lễ cho Đức Giê-hô-va.
30Moisés saiu da presença de Faraó e orou ao SENHOR.
30Môi-se bèn lui ra khỏi Pha-ra-ôn, và cầu nguyện Đức Giê-hô-va;
31O SENHOR fez conforme a palavra de Moisés, e removeu os enxames de moscas de Faraó, de seus servos e de seu povo. Não restou nem sequer uma.
31Ngài làm y như lời Môi-se, ruồi mòng lìa xa Pha-ra-ôn, quần thần, và dân sự người, không còn lại một con nào.
32Faraó endureceu o seu coração também desta vez, e não deixou o povo ir.
32Nhưng lần nầy, Pha-ra-ôn lại cứng lòng nữa, không cho dân sự đi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.