Êxodo
Chapter 21
Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1“Estas são as ordenanças que você colocará diante deles:
1Đây là luật lệ ngươi phải truyền cho dân sự:
2“Se você comprar um servo hebreu, ele servirá por seis anos, mas no sétimo sairá livre, sem pagar nada.
2Nếu ngươi mua một người đầy tớ Hê-bơ-rơ, nó sẽ hầu việc cho sáu năm; nhưng qua năm thứ bảy nó sẽ được thả ra, không phải thối tiền.
3Se ele vier sozinho, sairá sozinho. Se for casado, então sua mulher sairá com ele.
3Nếu nó vào ở một mình, thì sẽ ra một mình; nếu có vợ, thì sẽ ra với vợ.
4Se o seu senhor lhe der uma mulher e ela lhe der filhos ou filhas, a mulher e seus filhos serão do seu senhor, e ele sairá sozinho.
4Nếu người chủ cưới vợ cho, và nếu vợ sanh được con trai hay gái, thì nó sẽ ra một mình, vợ và con thuộc về chủ.
5Mas se o servo declarar claramente: ‘Eu amo meu senhor, minha mulher e meus filhos; não sairei livre’;
5Nếu kẻ tôi mọi nói rằng: Tôi thương chủ, vợ và con tôi, không muốn ra được tự do,
6então o seu senhor o levará perante Deus, e o levará à porta ou à ombreira da porta, e o seu senhor furará a sua orelha com um furador, e ele o servirá para sempre.
6thì người chủ sẽ dẫn nó đến trước mặt Đức Chúa Trời, biểu lại gần cửa hay là cột, rồi lấy mũi dùi xỏ tai; nó sẽ hầu việc người chủ đó trọn đời.
7“Se um homem vender sua filha para ser serva, ela não sairá livre como saem os servos homens.
7Nếu ai bán con gái mình làm con đòi, con gái đó không được ra như các đầy tớ kia.
8Se ela não agradar ao seu senhor, que a havia desposado, então ele permitirá que ela seja resgatada. Ele não terá o direito de vendê-la a um povo estrangeiro, visto que a tratou com engano.
8Nếu chủ trước đã ưng lấy con đòi làm hầu, rồi sau lại chẳng muốn, thì chủ phải biểu chuộc nàng lại, chớ không có phép gạt, rồi đem bán nàng cho kẻ ngoại bang.
9Se ele a der em casamento ao seu filho, deverá tratá-la como filha.
9Nhưng nếu chủ định để cho con trai mình, thì phải xử với nàng theo phép như con gái mình vậy.
10Se ele tomar para si outra mulher, não deverá diminuir a alimentação, as roupas e os direitos conjugais da primeira.
10Nếu chủ có lấy người khác, thì đối với người thứ nhất chẳng được phép giảm đồ ăn, đồ mặc, và tình nghĩa vợ chồng chút nào.
11Se ele não fizer essas três coisas por ela, ela poderá sair livre, sem pagar dinheiro algum.
11Nếu người chủ không làm theo ba điều nầy, nàng được phép ra không, chẳng phải thối tiền lại.
12“Aquele que ferir um homem de modo que ele morra, certamente será morto;
12Kẻ nào đánh chết một người, sẽ bị xử tử.
13mas se não foi intencional, e Deus permitiu que isso acontecesse, então eu designarei a você um lugar para onde ele poderá fugir.
13Nhược bằng kẻ đó chẳng phải mưu giết, nhưng vì Đức Chúa Trời đã phú người bị giết vào tay kẻ đó, thì ta sẽ lập cho ngươi một chỗ đặng kẻ giết người ẩn thân.
14Se um homem tramar e atacar o seu próximo com presunção para matá-lo, você o tirará até mesmo do meu altar, para que morra.
14Còn nhược bằng kẻ nào dấy lên cùng người lân cận mà lập mưu giết người, thì dẫu rằng nó núp nơi bàn thờ ta, ngươi cũng bắt mà giết đi.
15“Aquele que atacar seu pai ou sua mãe certamente será morto.
15Kẻ nào đánh cha hay mẹ mình, sẽ bị xử tử.
16“Aquele que sequestrar alguém e o vender, ou se a pessoa for encontrada em seu poder, certamente será morto.
16Kẻ nào bắt người và bán, hoặc giữ lại trong tay mình, sẽ bị xử tử.
17“Aquele que amaldiçoar seu pai ou sua mãe certamente será morto.
17Kẻ nào mắng cha hay mẹ mình, sẽ bị xử tử.
18“Se homens brigarem e um ferir o outro com uma pedra, ou com o punho, e ele não morrer, mas ficar de cama;
18Khi hai người đánh lộn nhau, người nầy đánh người kia bằng đá hay là đấm cú, không đến đỗi phải chết, nhưng phải nằm liệt giường,
19se ele se levantar novamente e andar de um lado para o outro apoiado em seu cajado, então aquele que o feriu será absolvido; apenas pagará pela perda do seu tempo e providenciará o seu tratamento até que esteja totalmente curado.
19nếu đứng dậy chống gậy đi ra ngoài được, người đánh đó sẽ được tha tội. Nhưng chỉ phải đền tiền thiệt hại trong mấy ngày nghỉ và nuôi cho đến khi lành mạnh.
20“Se um homem ferir seu servo ou sua serva com um bordão, e o servo morrer sob a sua mão, o homem certamente será punido.
20Khi người chủ lấy gậy đánh đầy tớ trai hay gái mình và chết liền theo tay, thì chắc phải bị phạt.
21No entanto, se o servo se levantar após um ou dois dias, ele não será punido, pois o servo é sua propriedade.
21Song nếu đầy tớ trai hay gái còn sống một hai ngày, người chủ khỏi tội, vì nó vốn là tài sản của chủ.
22“Se homens brigarem e ferirem uma mulher grávida, de modo que ela dê à luz prematuramente, mas não houver nenhum dano grave, o ofensor certamente será multado no valor que o marido da mulher exigir e os juízes permitirem.
22Nếu người ta đánh nhau, đụng nhằm một người đàn bà có thai, làm cho phải sảo, nhưng chẳng bị sự hại chi khác, thì kẻ đánh nhằm đó phải bồi thường theo lời chồng người sẽ định, và trả tiền trước mặt quan án.
23Mas se houver dano grave, então você exigirá vida por vida,
23Còn nếu có sự hại chi, thì ngươi sẽ lấy mạng thường mạng,
24olho por olho, dente por dente, mão por mão, pé por pé,
24lấy mắt thường mắt, lấy răng thường răng, lấy tay thường tay, lấy chân thường chân,
25queimadura por queimadura, ferida por ferida, e hematoma por hematoma.
25lấy phỏng thường phỏng, lấy bầm thường bầm, lấy thương thường thương.
26“Se um homem ferir o olho do seu servo, ou o olho da sua serva, e o destruir, ele o deixará sair livre por causa do seu olho.
26Nếu ai đánh nhằm con mắt đầy tớ trai hay gái mình, làm cho mất đi, thì hãy tha nó ra tự do, vì cớ mất con mắt.
27Se ele arrancar o dente do seu servo, ou o dente da sua serva, ele deixará o servo sair livre por causa do seu dente.
27Nếu ai làm rụng một răng của đầy tớ trai hay gái mình, thì hãy tha nó ra tự do, vì cớ mất một răng.
28“Se um touro chifrar um homem ou uma mulher até a morte, o touro certamente será apedrejado, e a sua carne não será comida; mas o dono do touro não será responsabilizado.
28Ví có một con bò báng nhằm một người đàn ông hay đàn bà phải chết đi, con bò sẽ bị ném đá chết, người ta không nên ăn thịt nó; còn người chủ bò sẽ được vô tội.
29Mas se o touro já tinha o hábito de chifrar no passado, e o seu dono foi advertido disso, e não o manteve preso, e o touro matar um homem ou uma mulher, o touro será apedrejado, e o seu dono também será morto.
29Nhưng ngộ từ trước con bò có tật hay báng và chủ đã bị mắng vốn mà không cầm giữ, nếu bò nầy còn giết một người đàn ông hay đàn bà, thì nó sẽ bị ném đá, và chủ sẽ bị xử tử nữa.
30Se lhe for imposto um resgate, então ele dará para o resgate da sua vida tudo o que lhe for imposto.
30Nhược bằng người ta định giá cho chủ bò chuộc mạng, chủ phải chuộc mạng mình y như giá đã định.
31Quer tenha chifrado um filho, quer tenha chifrado uma filha, será feito a ele de acordo com este julgamento.
31Nếu bò báng nhằm một đứa con trai hay là con gái, người ta cũng sẽ chiếu theo luật nầy.
32Se o touro chifrar um servo ou uma serva, trinta siclos de prata serão dados ao seu senhor, e o boi será apedrejado.
32Con bò báng nhằm một đứa đầy tớ trai hay gái, chủ bò phải trả ba chục siếc lơ bạc cho chủ nó; rồi bò sẽ bị ném đá chết.
33“Se um homem abrir uma cova, ou se um homem cavar uma cova e não a cobrir, e um touro ou um jumento cair nela,
33Nếu ai mở miệng hầm hay là đào hầm mà chẳng đậy lại, và nếu có bò hay là lừa té xuống đó,
34o dono da cova deverá fazer a reparação. Ele dará dinheiro ao dono do animal, e o animal morto será seu.
34chủ hầm sẽ bồi thường giá tiền cho chủ của súc vật, nhưng súc vật bị giết đó sẽ về phần mình.
35“Se o touro de um homem ferir o touro de outro, de modo que morra, então eles venderão o touro vivo e dividirão o seu valor; e também dividirão o animal morto.
35Bằng bò của ai báng nhằm bò của kẻ lân cận mình phải chết đi, hai người hãy bán bò sống đó, chia tiền và chia luôn con bò chết nữa.
36Ou se for sabido que o touro já tinha o hábito de chifrar no passado, e o seu dono não o manteve preso, ele certamente pagará touro por touro, e o animal morto será seu.
36Nếu người chủ đã tỏ tường trước rằng bò mình có tật hay báng, mà không lo cầm giữ, chủ phải lấy bò thường bò, nhưng bò chết sẽ về phần người.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.