列王記第二
Chapter 22
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ヨシヤが王となったときは八歳で、エルサレムで三十一年間治めた。彼の母の名はエディダといい、ボツカテのアダヤの娘であった。
1Khi Giô-si-a lên làm vua, được tám tuổi; người cai trị ba mươi mốt năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Giê-đi-đa, con gái của A-đa-gia, cháu Bô-cát.
2彼は主の目にかなうことを行い、先祖ダビデのすべての道を歩み、右にも左にもそれなかった。
2Người làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va, đi theo trọn con đường của Đa-vít, tổ phụ mình, không tẻ tách hoặc về bên hữu, hoặc về bên tả.
3ヨシヤ王の第十八年に、王はメシュラムの息子アツァルヤの息子である書記官シャファンを主の家に遣わして言った。
3Năm thứ mười tám đời Giô-si-a, vua sai thơ ký Sa-phan, con trai A-xa-lia, cháu Mê-su-lam, đến đền Đức Giê-hô-va, mà dặn rằng:
4「大祭司ヒルキヤのところに上って行き、主の家に持ち込まれた銀、すなわち門を守る者たちが民から集めた銀を数えさせなさい。
4Hãy đi lên thầy tế lễ thượng phẩm Hinh-kia, đếm bạc đã đem đến trong đền thờ của Đức Giê-hô-va, tức là bạc mà các người giữ cửa đền thờ đã thâu lấy nơi dân sự;
5それを、主の家を監督する仕事をする者たちの手に渡させ、彼らがそれを主の家で働く仕事をする者たちに与え、家の破れを修理させるようにしなさい。
5đoạn hãy giao bạc ấy cho những kẻ coi sóc việc đền thờ của Đức Giê-hô-va, để họ giao lại cho thợ sửa sang các nơi hư nứt của đền thờ,
6すなわち、大工、建築者、石工たちに与えさせ、家を修理するための木材と切り石を買わせなさい。
6tức thợ mộc, thợ xây cất, thợ hồ, và dùng mua gỗ và đá đẽo đặng tu bổ đền lại.
7しかし、彼らの手に渡された銀について彼らと計算をしてはならない。彼らが忠実に事を行っているからである。」
7Song chớ tính sổ bạc giao nơi tay chúng, vì chúng vốn làm thành thực.
8大祭司ヒルキヤは書記官シャファンに言った。「わたしは主の家で律法の書を見つけた。」ヒルキヤはその書をシャファンに渡し、彼はそれを読んだ。
8Thầy tế lễ thượng phẩm Hinh-kia nói với thơ ký Sa-phan rằng: Tôi đã tìm được quyển luật pháp trong đền thờ Đức Giê-hô-va. Hinh-kia trao quyển sách đó cho Sa-phan, và người đọc nó.
9書記官シャファンは王のところに来て、王に報告して言った。「あなたのしもべたちは家で見つかった銀を取り出し、それを主の家を監督する仕事をする者たちの手に渡しました。」
9Đoạn, thơ ký Sa-phan đến tìm vua, thuật lại điều này mà rằng: Các tôi tớ vua đã đóng bạc tìm đặng trong đền thờ, và đã giao nơi tay các người lo coi sóc công việc đền thờ của Đức Giê-hô-va.
10書記官シャファンは王に告げて、「祭司ヒルキヤがわたしに一つの書を渡しました」と言った。そしてシャファンはそれを王の前で読んだ。
10Thơ ký Sa-phan lại nói rằng: Thầy tế lễ thượng phẩm Hinh-kia có trao cho tôi một quyển sách; đoạn, Sa-phan đọc sách đó trước mặt vua.
11王は律法の書の言葉を聞いたとき、自分の服を引き裂いた。
11Vua vừa nghe các lời của sách luật pháp, liền xé quần áo mình.
12王は祭司ヒルキヤ、シャファンの息子アヒカム、ミカヤの息子アクボル、書記官シャファン、および王のしもべアサヤに命じて言った。
12Đoạn, vua truyền lịnh cho thầy tế lễ Hinh-kia, cho A-hi-cam, con trai Sa-phan, cho Aïc-bồ, con trai Mi-ca-gia, cho Sa-phan, thơ ký, và cho A-sa-gia, đầy tớ của vua, mà rằng:
13「行って、見つかったこの書の言葉について、わたしのため、民のため、そして全ユダのために主に伺いを立てなさい。われわれの先祖がこの書の言葉に聞き従わず、われわれについて書かれているすべてのことにしたがって行わなかったため、われわれに向かって燃え上がっている主の激怒は大いなるものだからである。」
13Hãy đi cầu vấn Đức Giê-hô-va cho ta, cho dân sự, và cho cả Giu-đa, về các lời của sách mới tìm được. Vì cơn giận của Đức Giê-hô-va nổi lên cùng chúng ta thật là lớn lao, tại tổ phụ chúng ta không có nghe theo các lời của sách này, và không làm theo điều đã truyền phán cho chúng ta.
14そこで祭司ヒルキヤ、アヒカム、アクボル、シャファン、アサヤは、ハルハスの息子ティクワの息子である、衣装部屋を管理するシャルムの妻、女預言者フルダのところに行った(彼女はエルサレムの第二区に住んでいた)。彼らは彼女と話した。
14Vậy, thầy tế lễ Hinh-kia, A-hi-cam, Aïc-bồ, Sa-phan, và A-sa-gia đi tìm nữ tiên tri Hun-đa, vợ của Sa-lum, người giữ áo lễ, con trai của Tiếc-va, cháu của Hạt-ha; người ở tại Giê-ru-sa-lem, trong quận thứ nhì. Chúng nói chuyện với nàng,
15彼女は彼らに言った。「イスラエルの神、主はこう言われる。『あなたがたをわたしのところに遣わした男に言いなさい。
15nàng bèn nói rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên nói như vầy: Hãy nói với người sai các ngươi đến ta rằng:
16「主はこう言われる。『見よ、ユダの王が読んだあの書のすべての言葉の通りに、わたしはこの場所とその住民にわざわいをもたらす。
16Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ta sẽ dẫn tai họa trên chỗ này và trên dân cư nó, làm hoàn thành mọi lời của sách mà vua Giu-đa đã đọc.
17彼らがわたしを捨て、他の神々に香をたき、彼らの手のすべてのわざによってわたしを怒らせたからである。それゆえ、わたしの激怒はこの場所に向かって燃え上がり、消えることはない。』」
17Bởi vì dân Giu-đa đã lìa bỏ ta, đốt hương cho các thần khác, chọc giận vì các công việc của tay chúng nó, nên cơn giận ta sẽ nổi lên cùng chỗ này, không hề nguôi.
18しかし、主に伺いを立てるためにあなたがたを遣わしたユダの王については、彼にこう言わなければならない。「あなたが聞いた言葉について、イスラエルの神、主はこう言われる。
18Còn về vua Giu-đa đã sai các người cầu vấn Đức Giê-hô-va, thì hãy nói với người rằng: Về các lời người đã nghe Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy:
19わたしがこの場所と住民について、『荒れ果て、呪いとなる』と語ったのを聞き、あなたの心は柔らかくなった。あなたは主の前にへりくだり、服を引き裂いてわたしの前で泣いた。それゆえ、わたしもあなたの願いを聞いた」と主は言われる。
19Khi ngươi nghe lời ta phán nghịch cùng chỗ này, và nghịch cùng dân cư nó rằng, chỗ này sẽ bị phá hoang, dân cư trở thành rủa sả, thì ngươi có lòng mềm mại, hạ mình xuống trước mặt Đức Giê-hô-va, xé quần áo mình, và khóc lóc trước mặt ta; bởi vậy cho nên ta cũng có nghe ngươi.
20「それゆえ見よ、わたしはあなたを先祖のもとに集める。あなたは安らかに墓に葬られ、わたしがこの場所にもたらすすべての災いを、その目で見ることはない。」』」彼らはこの言葉を王に持ち帰った。
20Kìa, ta sẽ thâu ngươi về cùng các tổ phụ ngươi; và ngươi sẽ được thâu vào nơi mồ mả ngươi cách bình an, và mắt ngươi sẽ chẳng thấy những điều tai họa mà ta toan giáng xuống trên chỗ nầy. Chúng bèn tâu lại cho vua những lời ấy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.