列王記第二 24
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1彼の時代に、バビロンの王ネブカドネザルが攻め上って来たので、エホヤキムは三年間彼のしもべとなった。その後、彼は向きを変えて彼に背いた。
1Trong đời Giê-hô-gia-kim trị vì, Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, xâm lấy xứ. Giê-hô-gia-kim thần phục người trong ba năm, rồi người đổi ý và phản nghịch với người.
2主はカルデア人の略奪隊、アラム人の略奪隊、モアブ人の略奪隊、アンモンの子らの略奪隊を彼に対して送られた。主は彼らをユダに対して送り、これを滅ぼそうとされた。主がそのしもべである預言者たちを通して語られた言葉のとおりであった。
2Đức Giê-hô-va khiến những quân Canh-đê, quân Sy-ri, quân Mô-áp, và quân của dân Am-môn đến đấu địch cùng Giu-đa, để hủy hại Giu-đa, tùy theo lời Đức Giê-hô-va đã cậy miệng các tiên tri, là tôi tớ Ngài, mà phán ra.
3このことがユダに起こったのは、確かに主の命令による。彼らを御前から取り除くためであり、マナセが犯したすべての罪、
3Tai họa này hẳn xảy đến cho Giu-đa bởi mạng lịnh của Đức Giê-hô-va, đặng cất nước Giu-đa khỏi trước mặt mình, vì cớ các tội lỗi Ma-na-se, theo các điều người đã làm,
4また彼が流した罪のない血のためであった。彼がエルサレムを罪のない血で満たしたので、主は赦そうとはされなかった。
4lại cũng tại cớ huyết vô tội mà người đổ ra; vì người đã làm cho Giê-ru-sa-lem đầy huyết vô tội, thì Đức Giê-hô-va không khứng tha thứ người.
5エホヤキムのその他の事績と、彼が行ったすべてのことは、ユダの王たちの年代記の書に記されているではないか。
5Các chuyện khác của Giê-hô-gia-kim, những công việc người, đều chép trong sử ký về các vua Giu-đa.
6エホヤキムは先祖とともに眠りにつき、その息子エホヤキンが代わって王となった。
6Giê-hô-gia-kim an giấc cùng các tổ phụ mình, và Giê-hô-gia-kin, con trai người, làm vua thế cho người.
7エジプトの王は二度と自分の国から出て来なかった。バビロンの王がエジプトの川からユーフラテス川に至るまで、エジプトの王に属するすべてのものを奪い取っていたからである。
7Vả, vua Ê-díp-tô không dám ra khỏi xứ mình nữa, bởi vì vua Ba-by-lôn đã chiếm lấy xứ thuộc về vua Ê-díp-tô, từ khe Ê-díp-tô cho đến sông Ơ-phơ-rát.
8エホヤキンが王となったときは十八歳で、エルサレムで三か月間治めた。彼の母の名はネフシュタといい、エルサレムのエルナタンの娘であった。
8Giê-hô-gia-kin được mười tám tuổi khi lên làm vua; người cai trị ba tháng tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Nê-hu-ta, con gái của Eân-na-than ở Giê-ru-sa-lem.
9彼は父が行ったすべてのことに従って、主の目に悪とされることを行った。
9Giê-hô-gia-kin làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va và theo trọn các gương của cha mình.
10その時、バビロンの王ネブカドネザルのしもべたちがエルサレムに攻め上って来て、町は包囲された。
10Trong lúc đó, các quân lính Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đi lên vây thành Giê-ru-sa-lem.
11そのしもべたちが町を包囲している間に、バビロンの王ネブカドネザルが町にやって来た。
11Nê-bu-cát-nết-sa, là vua Ba-by-lôn, cũng đến trước thành, trong lúc các quân lính người vây thành.
12ユダの王エホヤキンは、彼と、その母と、そのしもべたちと、その君主たちと、その役人たちとともにバビロンの王のところに出て行った。バビロンの王は、自らの治世の第八年に彼を捕らえた。
12Giê-hô-gia-kin, vua Giu-đa, bèn cùng mẹ mình, các tôi tớ mình, các quan tướng, và các hoạn quan mình, đi ra đầu hàng vua Ba-by-lôn. Vua Ba-by-lôn bắt người nhằm năm thứ tám triều mình.
13主が語られたとおり、彼は主の家と王宮の宝物をすべて運び出し、イスラエルの王ソロモンが主の神殿のために造った金の器をことごとく切り裂いた。
13Y như lời Đức Giê-hô-va đã phán, người lấy hết thảy những bửu vật của đền Đức Giê-hô-va và những bửu vật của cung vua, đập bể các khí dụng bằng vàng mà Sa-lô-môn, vua Y-sơ-ra-ên, đã làm cho đền thờ của Đức Giê-hô-va.
14彼はエルサレムのすべての者、すべての君主、すべての勇士、すなわち一万人の捕虜、およびすべての職人と鍛冶屋を捕らえ移した。その地の民の最も貧しい者たちのほかには、だれも残されなかった。
14Người dẫn đi cả dân Giê-ru-sa-lem, hết thảy những quan tướng, và những lính chiến mạnh mẽ, số là một muôn người; lại cũng bắt hết thảy các thợ mộc và thợ rèn; chỉ còn lại những thường dân của xứ.
15彼はエホヤキンをバビロンへ捕らえ移した。また、王の母、王の妻たち、彼の役人たち、その地の有力者たちを、彼はエルサレムからバビロンへ捕らえ移した。
15Vậy, người đem Giê-hô-gia-kin đến Ba-by-lôn; lại bắt đem đến Ba-by-lôn, thái hậu, hoàng hậu, các hoạn quan, những người sang trọng của xứ,
16バビロンの王は、七千人のすべての勇士と、一千人の職人や鍛冶屋、すなわち戦いに適したすべての力強い男たちを、捕虜としてバビロンに連れて行った。
16luôn với những người chiến sĩ, số là bảy ngàn người, các thợ mộc và thợ rèn, số là một ngàn người, cả thảy đều là người mạnh dạn có tài chiến trận. Đó là những người mà vua Ba-by-lôn bắt qua Ba-by-lôn làm phu tù.
17バビロンの王はエホヤキンの叔父マタヌヤを彼に代わる王とし、その名をゼデキヤと改めさせた。
17Vua Ba-by-lôn lập Ma-tha-nia, cậu của Giê-hô-gia-kin, làm vua thế cho người, đổi tên cho là Sê-đê-kia.
18ゼデキヤが王となったときは二十一歳で、エルサレムで十一年間治めた。彼の母の名はハムタルといい、リブナのエレミヤの娘であった。
18Sê-đê-kia được hai mươi mốt tuổi khi lên làm vua, và người cai trị mười một năm tại Giê-ru-sa-lem. Mệ người tên là Ha-mu-ta, con gái của Giê-rê-mi ở Líp-na.
19彼はエホヤキムが行ったすべてのことに従って、主の目に悪とされることを行った。
19Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, và theo trọn các gương của Giê-hô-gia-kin.
20エルサレムとユダにこのことが起こったのは主の怒りによる。ついに主は彼らを御前から捨て去られた。ゼデキヤはバビロンの王に背いた。
20Bởi cơn giận của Đức Giê-hô-va nổi lên, nên Ngài giáng trên Giê-ru-sa-lem và Giu-đa những tai họa này, cho đến đỗi Ngài trừ bỏ chúng nó khỏi trước mặt Ngài. Sê-đê-kia bèn phản nghịch vua Ba-by-lôn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.