列王記第一 22
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1アラムとイスラエルの間に戦いのないまま、三年が過ぎた。
1Trong ba năm Sy-ri và Y-sơ-ra-ên không có giặc.
2三年目に、ユダの王ヨシャファテがイスラエルの王のもとに下って来た。
2Năm thứ ba, Giô-sa-phát, vua Giu-đa, đi đến cùng vua Y-sơ-ra-ên.
3イスラエルの王は家臣たちに言った。「ラモテ・ギレアデがわれわれのものだと知っているだろう。それなのに、われわれはアラムの王の手から奪い返さず、何もしないでいるのか。」
3Vua Y-sơ-ra-ên nói với tôi tớ mình rằng: Các ngươi há chẳng biết rằng Ra-mốt trong Ga-la-át thuộc về chúng ta sao? Chúng ta lại làm thinh chẳng rứt nó khỏi tay vua Sy-ri sao!
4彼はヨシャファテに言った。「わたしとともにラモテ・ギレアデへ戦いに行ってくれますか。」 ヨシャファテはイスラエルの王に言った。「わたしもあなたも、わたしの民もあなたの民も、馬もあなたの馬も同じです。」
4Đoạn, người nói với Giô-sa-phát rằng: Vua muốn đến cùng ta đặng đánh lấy Ra-mốt trong Ga-la-át chăng? Giô-sa-phát đáp với vua Y-sơ-ra-ên rằng: Tôi như ông; dân sự tôi như dân sự ông; và ngựa tôi như ngựa của ông.
5ヨシャファテはさらにイスラエルの王に言った。「まず、主のことばを伺ってください。」
5Song Giô-sa-phát nói với vua Y-sơ-ra-ên rằng: Tôi xin ông phải cầu vấn Đức Giê-hô-va trước đã.
6そこでイスラエルの王は約四百人の預言者を集め、彼らに言った。「わたしはラモテ・ギレアデへ戦いに行くべきか、それともやめるべきか。」 彼らは言った。「上って行きなさい。主がそれを王の手に引き渡されます。」
6Vậy, vua Y-sơ-ra-ên nhóm các tiên tri lại, số bốn trăm người, mà hỏi rằng: Ta có nên đi đánh Ra-mốt tại Ga-la-át, hay là chẳng nên đi? Chúng đáp rằng: Hãy đi lên; Chúa sẽ phó nó vào tay vua.
7ヨシャファテは言った。「ここには、われわれが伺いを立てることができるような主の預言者が、まだだれかいないのでしょうか。」
7Nhưng Giô-sa-phát tiếp rằng: ỳ đây còn có đấng tiên tri nào khác của Đức Giê-hô-va để chúng ta cầu vấn người ấy chăng?
8イスラエルの王はヨシャファテに言った。「主に伺うことのできる者が、まだ一人います。イムラの息子ミカヤです。しかし、わたしは彼を憎んでいます。彼はわたしについて良いことを預言せず、悪いことばかり預言するからです。」 ヨシャファテは言った。「王よ、そのようなことを言わないでください。」
8Vua Y-sơ-ra-ên đáp với Giô-sa-phát rằng: Còn có một người, tên là Mi-chê, con trai của Giêm-la; nhờ người ấy ta có thể cầu vấn Đức Giê-hô-va; nhưng tôi ghét người, vì người chẳng nói tiên tri lành về tôi, bèn là dữ đó thôi. Giô-sa-phát nói rằng: Xin vua chớ nói như vậy.
9そこでイスラエルの王は一人の役人を呼び、「イムラの息子ミカヤを急いで連れて来い」と言った。
9Vua Y-sơ-ra-ên bèn đòi một hoạn quan mà bảo rằng: Hãy lập tức mời Mi-chê, con trai Giêm-la, đến.
10イスラエルの王とユダの王ヨシャファテは、それぞれ王服を着て、サマリアの門の入り口にある広場で、王座に座っていた。すべての預言者が彼らの前で預言していた。
10Vả, vua Y-sơ-ra-ên và Giô-sa-phát, vua Giu-đa, mỗi người đều mặc đồ triều phục, đang ngồi trên một cái ngai tại trong sân đạp lúa, nơi cửa thành Sa-ma-ri; và hết thảy tiên tri nói tiên tri trước mặt hai vua.
11ケナアナの息子ゼデキヤは鉄の角を造って言った。「主はこう言われる。『これらの角でアラム人を突き倒し、ついに滅ぼす。』」
11Sê-đê-kia, con trai Kê-na-na, làm lấy những sừng bằng sắt, và nói rằng: Đức giê-hô-va phán như vầy: Với các sừng này, ngươi sẽ báng dân Sy-ri cho đến khi diệt hết chúng nó.
12すべての預言者たちも同じように預言して言った。「ラモテ・ギレアデへ上って行き、勝利を収めなさい。主はそれを王の手に引き渡されます。」
12Và hết thảy tiên tri đều nói một cách, mà rằng: Hãy đi lên Ra-mốt trong Ga-la-át; vua sẽ được thắng, vì Đức Giê-hô-va sẽ phó thành ấy vào tay vua.
13ミカヤを呼びに行った使者は彼に言った。「預言者たちは皆、口をそろえて王に良いことを告げています。どうか、あなたも彼らと同じように、良いことを告げてください。」
13Vả, sứ giả đã đi mời Mi-chê, nói cùng người rằng: Những tiên tri đều đồng lòng báo cáo sự lành cho vua; tôi xin ông cũng hãy lấy lời như lời của họ mà báo cáo điều lành.
14ミカヤは言った。「主は生きておられる。主がわたしに告げられること、それだけをわたしは語る。」
14Nhưng Mi-chê đáp rằng: Ta chỉ Đức Giê-hô-va hằng sống mà thề, ta sẽ báo cáo điều gì Đức Giê-hô-va phán dặn ta.
15彼が王のところに来ると、王は彼に言った。「ミカヤよ、われわれはラモテ・ギレアデへ戦いに行くべきか、それともやめるべきか。」 ミカヤは答えた。「上って行き、勝利を収めなさい。主はそれを王の手に引き渡されます。」
15Khi người đã đến cùng vua, vua bèn hỏi rằng: Hỡi Mi-chê, chúng ta có nên đi hãm đánh Ra-mốt trong Ga-la-át, hay là chẳng nên đi? Mi-chê đáp: Hãy đi, vua sẽ được thắng: Đức Giê-hô-va sẽ phó thành ấy vào tay vua.
16王は彼に言った。「主の名によって真実だけを語れと、何度あなたに誓わせればよいのか。」
16Nhưng vua nói với người rằng: Biết bao lần ta đã lấy lời thề buộc ngươi chỉ khá nói chân thật với ta nhân danh Đức Giê-hô-va.
17そこで彼は言った。「全イスラエルが羊飼いのいない羊のように山々に散っているのを、わたしは見ました。主は『彼らに主人がない。それぞれ自分の家に平安のうちに帰らせよ』と言われました。」
17Bấy giờ Mi-chê đáp rằng: Tôi thấy cả Y-sơ-ra-ên bị tản lạc trên các núi, như bầy chiên không có người chăn; và Đức Giê-hô-va phán rằng: Những kẻ ấy không có chủ; ai nấy khá trở về nhà mình bình yên.
18イスラエルの王はヨシャファテに言った。「彼がわたしについて良いことは預言せず、悪いことばかりを預言すると言ったではないか。」
18Vua Y-sơ-ra-ên nói cùng Giô-sa-phát rằng: Tôi há chẳng có nói với vua rằng người chẳng nói tiên tri lành về việc tôi, bèn là nói tiên tri dữ sao?
19ミカヤは言った。「それでは、主のことばを聞いてください。わたしは主が王座に座り、天の全軍勢がその左右に立っているのを見ました。
19Mi-chê lại tiếp: Vậy, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va: Tôi thấy Đức Giê-hô-va ngự trên ngôi Ngài và cả cơ binh trên trời đứng chầu Ngài bên hữu và bên tả.
20主は言われました。『だれがアハブを誘い出し、ラモテ・ギレアデへ上って行って倒れるようにするのか。』すると、ある者はこう答え、別の者はああ答えました。
20Đức Giê-hô-va phán hỏi: Ai sẽ đi dụ A-háp, để người đi lên Ra-mốt trong Ga-la-át, và ngã chết tại đó? Người trả lời cách này, kẻ trả lời cách khác.
21すると一人の霊が出て来て主の前に立ち、『わたしが彼を誘い出します』と言いました。
21Bấy giờ, có một thần ra đứng trước mặt Đức Giê-hô-va mà thưa rằng: Tôi sẽ đi dụ người. Đức Giê-hô-va phán hỏi thần rằng: Dụ cách nào?
22主が「どのようにするのか」と尋ねると、霊は答えました。『出て行って、彼のすべての預言者の口に偽りの霊となります。』主は言われました。『あなたは彼を誘い出し、成功する。行って、そのようにせよ。』
22Thần thưa lại rằng: Tôi sẽ đi và làm một thần nói dối trong miệng những tiên tri của người. Đức Giê-hô-va phán rằng: Phải, ngươi sẽ dụ người được. Hãy đi và làm như ngươi đã nói.
23ですから今、主はこれらすべての預言者の口に偽りの霊を置かれました。主はあなたに災いが臨むと語られたのです。」
23Vậy bây giờ, kìa, Đức Giê-hô-va đã đặt một thần nói dối trong miệng các tiên tri vua, và Đức Giê-hô-va đã phán sự dữ cho vua.
24ケナアナの息子ゼデキヤは近づき、ミカヤの頬を打って言った。「主の霊は、どの道を通ってわたしから離れ、おまえに語ったのか。」
24Bấy giờ, Sê-đê-kia, con trai của Kê-na-na, đến gần Mi-chê, vả vào má người, mà rằng: Thần của Đức Giê-hô-va có do đường nào lìa khỏi ta đặng đến nói với ngươi?
25ミカヤは言った。「見よ、あなたが身を隠すために奥の部屋に入るその日に、あなたは知ることになる。」
25Mi-chê đáp: Trong ngày ngươi chạy từ phòng này đến phòng kia đặng ẩn lánh, thì sẽ biết điều đó.
26イスラエルの王は言った。「ミカヤを取り、町の長官アモンと王の息子ヨアシュのところへ連れ戻せ。
26Vua Y-sơ-ra-ên truyền lịnh rằng: Hãy bắt Mi-chê dẫn đến cho A-môn, quan cai thành, và cho Giô-ách, con trai của vua,
27そして言え。『王はこう言う。「この男を牢に入れ、わたしが無事に帰るまで、苦しみのパンと水だけを与えよ。」』」
27rồi hãy nói rằng: Vua bảo như vầy: Hãy bỏ tù người này, lấy bánh và nước khổ nạn mà nuôi nó cho đến khi ta trở về bình an.
28ミカヤは言った。「もしあなたが平安のうちに帰るなら、主はわたしを通して語られなかった。」そして彼は言った。「聞け、すべての民よ!」
28Mi-chê tiếp rằng: Nếu vua trở về bình an, thì Đức Giê-hô-va không cậy tôi phán. Người lại nói: Hỡi chúng dân! các ngươi khá nghe ta.
29イスラエルの王とユダの王ヨシャファテは、ラモテ・ギレアデへ上って行った。
29Vậy, vua Y-sơ-ra-ên đi lên Ra-mốt trong Ga-la-át với Giô-sa-phát, vua Giu-đa.
30イスラエルの王はヨシャファテに言った。「わたしは変装して戦いに入ります。あなたは王服を着ていてください。」イスラエルの王は変装して戦いに入った。
30Vua Y-sơ-ra-ên nói cùng Giô-sa-phát rằng: Tôi sẽ giả dạng ăn mặc, rồi ra trận; còn vua hãy mặc áo của vua. Như vậy, vua Y-sơ-ra-ên ăn mặc giả dạng mà ra trận.
31アラムの王は、彼の戦車の長たち三十二人に命じて言った。「身分の低い者とも高い者とも戦わず、ただイスラエルの王だけを相手にせよ。」
31Vả, vua Sỵ-ri đã truyền lịnh cho ba mươi hai quan coi xe mình rằng: Các ngươi chớ áp đánh ai bất k” lớn hay nhỏ, nhưng chỉ một mình vua Y-sơ-ra-ên mà thôi.
32戦車の長たちがヨシャファテを見たとき、彼らは「確かにこれはイスラエルの王だ」と言い、彼を攻撃しようと向きを変えた。ヨシャファテは叫び声を上げた。
32Vậy, khi các quan coi xe thấy Giô-sa-phát thì nói rằng: Aáy quả thật là vua Y-sơ-ra-ên. Chúng bèn đến gần người đặng áp đánh; nhưng Giô-sa-phát kêu la lên.
33戦車の長たちは、彼がイスラエルの王ではないのを見て、彼を追うのをやめた。
33Khi các quan coi xe thấy chẳng phải vua Y-sơ-ra-ên, thì thối lại, không đuổi theo nữa.
34ところが、ある男が狙いを定めずに弓を引くと、矢がイスラエルの王の鎧の継ぎ目に当たった。王は御者に言った。「向きを変え、戦場からわたしを連れ出せ。傷を負った。」
34Bấy giờ, có một người tình cờ giương cung bắn vua Y-sơ-ra-ên, trúng nhằm người nơi giáp đâu lại. Vua nói cùng kẻ đánh xe mình rằng: Hãy quay cương lại, dẫn ta ra ngoài hàng quân, vì ta bị thương nặng.
35その日の戦いは激しくなった。王は戦車の中でアラム人に向かって身を支えていたが、夕方に死んだ。傷口から流れた血が戦車の底にたまっていた。
35Nhưng trong ngày đó thế trận thêm dữ dội; có người nâng đỡ vua đứng trong xe mình đối địch dân Sy-ri. Đến chiều tối vua chết; huyết của vít thương người chảy xuống trong lòng xe.
36日が沈むころ、陣営のすべての者に叫びが広まった。「それぞれ自分の町へ、それぞれ自分の土地へ!」
36Lối chiều, trong hàng quân có rao truyền rằng: Ai nấy hãy trở về thành mình, xứ mình.
37王は死に、サマリアに運ばれ、彼らはサマリアで王を葬った。
37Vua băng hà là như vậy; người ta đem thây vua về Sa-ma-ri, và chôn tại đó.
38彼らはサマリアの池で戦車を洗った。犬が彼の血をなめ、娼婦たちがそこで身を洗った。それは主が語られた言葉のとおりであった。
38Người ta rửa xe người tại trong ao Sa-ma-ri, là nơi những bợm buôn hương tắm, và có những chó liếm máu người, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán.
39アハブのその他の事績、彼が行ったすべてのこと、彼が建てた象牙の家、彼が建てたすべての町々は、イスラエルの王たちの年代記の書に記されているではないか。
39Các chuyện khác của A-háp, những công việc người làm, cái đền bằng ngà người cất, và các thành người xây, đều chép trong sử ký về các vua Y-sơ-ra-ên.
40アハブは父祖たちとともに眠りにつき、その息子アハズヤが彼に代わって王となった。
40Vậy A-háp an giấc cùng tổ phụ mình, và A-cha-xia, con trai người, kế vị người.
41イスラエルの王アハブの第四年に、アサの息子ヨシャファテがユダの王となった。
41Năm thứ tư đời A-háp, vua Y-sơ-ra-ên, thì Giô-sa-phát con trai A-sa, lên ngôi làm vua Giu-đa.
42ヨシャファテは王となったとき三十五歳で、エルサレムで二十五年間統治した。彼の母の名はアズバといい、シルヒの娘であった。
42Giô-sa-phát lên ngôi, tuổi được ba mươi lăm; người cai trị hai mươi lăm năm tại Giê-ru-sa-lem. Tên của mẹ người là A-xu-ba, con gái của Si-chi.
43彼は父アサの道をことごとく歩み、そこからそれず、主の目にかなうことを行った。しかし高き所は取り除かれず、民はなお高き所でいけにえをささげ、香をたいていた。
43Người đi theo đường của A-sa, cha người, chẳng xây bỏ đi, song làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va. (022-44) Nhưng người không trừ bỏ các nơi cao; dân sự còn tế lễ và đốt hương tại trên các nơi cao.
44ヨシャファテはイスラエルの王と和睦した。
44(022-45) Giô-sa-phát và vua Y-sơ-ra-ên ở hòa hảo với nhau.
45ヨシャファテのその他の事績、彼が示した力、彼がどのように戦ったかは、ユダの王たちの年代記の書に記されているではないか。
45(022-46) Các chuyện khác của Giô-sa-phát, dõng lực người, những giặc giã người, đều đã chép trong sử ký về các vua Giu-đa.
46彼の父アサの時代に残っていた神殿男娼の残党を、彼はその地から一掃した。
46(022-47) Người trừ diệt những bợm vĩ-gian còn lại trong xứ từ đời A-sa, cha mình.
47当時、エドムには王がなく、総督が統治していた。
47(022-48) Bấy giờ, dân Ê-đôm không có vua, có một quan trấn thủ cai trị.
48ヨシャファテはオフィルに金を取りに行くためにタルシシュの船を造ったが、それらはエツヨン・ゲベルで難破したので、行けなかった。
48(022:49) Giô-sa-phát đóng một đoàn tàu Ta-rê-si đặng đi Ô-phia chở vàng, nhưng không đi đến đó được, bởi vì tàu vỡ ra tại Ê-xi-ôn-Ghê-be.
49その時、アハブの息子アハズヤはヨシャファテに、「わたしの家臣たちも、あなたの家臣たちと一緒に船に乗せてほしい」と言ったが、ヨシャファテは承諾しなかった。
49(022-50) A-cha-xia, con trai của A-háp, nói với Giô-sa-phát rằng: Hãy cho phép các đầy tớ ta đi tàu với các đầy tớ ông. Nhưng Giô-sa-phát không chịu.
50ヨシャファテは父祖たちとともに眠りにつき、父ダビデの町に父祖たちとともに葬られた。そしてその息子エホラムが彼に代わって王となった。
50(022:51) Giô-sa-phát an giấc với tổ phụ mình, được chôn với họ trong thành Đa-vít, cha người, và Giô-ram, con trai người, kế vị người.
51ユダの王ヨシャファテの第十七年に、アハブの息子アハズヤがサマリアでイスラエルの王となり、二年間イスラエルを治めた。
51(022-52) Năm thứ bảy đời Giô-sa-phát, vua Giu-đa, thì A-cha-xia, con trai A-háp, lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên tại Sa-ma-ri, và cai trị hai năm.
52彼は主の目に悪とされることを行い、彼の父の道、彼の母の道、またイスラエルに罪を犯させたネバテの息子ヤロブアムの道を歩んだ。
52(022:53) Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, đi theo con đường của cha và mẹ mình, cùng theo đường của Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát, là người xui cho Y-sơ-ra-ên phạm tội.
53彼はバアルに仕えてこれを拝み、彼の父が行ったすべてのことと同じように、イスラエルの神、主を怒らせた。
53(022:54) Người hầu việc Ba-anh và thờ lạy nó, chọc giận Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, cứ theo mọi sự cha người cha người đã làm.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.