列王記第一 11
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1さて、ソロモン王はファラオの娘とともに、モアブ人、アンモン人、エドム人、シドン人、ヘテ人の多くの外国の女たちを愛した。
1Ngoài con gái của Pha-ra-ôn, vua Sa-lô-môn lại còn thương mến nhiều người nữ của dân ngoại: tức là người n Ê-đôm, Si-đôn, và Hê-tít.
2これらの国々について、主はイスラエルの子らに、「あなたがたは彼らの中に入って行ってはならない。彼らもあなたがたの中に入って来てはならない。彼らは必ず、あなたがたの心を自分たちの神々へとそらす」と言われていた。それでもソロモンは彼女たちを深く愛し、離れなかった。
2Chúng nó thuộc về các dân tộc mà Đức Giê-hô-va có phán với dân Y-sơ-ra-ên rằng: Các ngươi và chúng nó giao thông với nhau; vì chúng nó hẳn sẽ quyến dụ lòng các ngươi hướng theo các thần chúng nó. Sa-lô-môn tríu mến những người nữ ấy.
3彼には妻である七百人の王女と、三百人のそばめがいた。そして彼の妻たちは彼の心をそらした。
3Người có bảy trăm hoàng hậu, và ba trăm cung nữ; chúng nó bèn làm cho người trở lòng.
4ソロモンが年老いたとき、妻たちは彼の心を他の神々へとそらした。彼の心は、父ダビデの心のようには、彼の神、主に対して全きものではなかった。
4Trong buổi già yếu, các hoàng hậu của Sa-lô-môn dụ lòng người đi theo các thần khác: Đối cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, lòng người chẳng trọn lành như thể lòng của Đa-vít, là cha người.
5ソロモンはシドン人の女神アシュトレテと、アンモン人の忌まわしい神ミルコムに従った。
5Vì Sa-lô-môn cúng thờ Aùt-tạt-tê, nữ thần của dân Si-đôn, và thần Minh-côm, là thần đáng gớm ghiếc của dân Am-môn.
6ソロモンは主の目に悪とされることを行い、父ダビデのように主に従い通さなかった。
6Như vậy, Sa-lô-môn làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, chẳng vâng theo Đức Giê-hô-va cách trọn lành như Đa-vít, cha người, đã làm.
7そのころソロモンは、エルサレムの東にある山に、モアブの忌まわしい神ケモシュと、アンモン人の忌まわしい神モレクのために高き所を築いた。
7Bấy giờ, Sa-lô-môn lại xây cất tại trên núi đối ngang Giê-ru-sa-lem, một nơi cao cho Kê-móc, vật đáng gớm ghiếc của dân Mô-áp, và cho Mo-lóc, vật đáng gớm ghiếc của dân Am-môn.
8彼は外国人の妻たちすべてのためにも同じようにし、彼女たちは自分たちの神々に香をたき、いけにえをささげた。
8Vua cũng làm như vậy cho hết thảy các hoàng hậu ngoại của mình, xông hương và tế lễ cho thần của chúng nó.
9主はソロモンに怒りを発せられた。二度も彼に現れたイスラエルの神、主から、彼の心がそれたからである。
9Đức Giê-hô-va nổi giận cùng Sa-lô-môn, bởi vì lòng người trở bỏ Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, là Đấng đã hai lần hiện đến cùng người,
10主はこのことについて、他の神々に従って行ってはならないと彼に命じられていたが、彼は主が命じられたことを守らなかった。
10phán bảo người rằng chớ theo các thần khác; nhưng người không vâng theo lịnh của Đức Giê-hô-va.
11主はソロモンに言われた。「あなたがこのように行い、わたしが命じた契約と定めを守らなかったので、わたしは必ず王国をあなたから裂き取り、あなたの家臣に与える。
11Đức Giê-hô-va phán với Sa-lô-môn rằng: Bởi vì ngươi đã làm điều này, không giữ giao ước và luật pháp ta truyền cho ngươi, nên ta chắc sẽ đoạt lấy nước khỏi ngươi, cho kẻ tôi tớ ngươi.
12しかし、あなたの父ダビデのゆえに、あなたの生きている間はそれを行わない。あなたの息子の手からそれを裂くのである。
12Song vì cớ Đa-vít, cha ngươi, ta sẽ chẳng làm điều đó trong đời ngươi. Ta sẽ đoạt lấy nước khỏi tay con trai ngươi.
13とはいえ、王国全体を裂くことはしない。わたしのしもべダビデのゆえに、またわたしが選んだエルサレムのゆえに、一つの部族をあなたの息子に与える。」
13Lại ta chẳng đoạt lấy cả nước khỏi nó; song vì cớ Đa-vít, đầy tớ ta và vì cớ Giê-ru-sa-lem mà ta đã chọn, ta sẽ để lại một chi phái cho con trai ngươi.
14主はソロモンに対して敵を起こされた。エドム人ハダドである。彼はエドムにいる王の子孫であった。
14Vậy, Đức Giê-hô-va khiến dấy lên một kẻ thù nghịch cùng Sa-lô-môn, là Ha-đát, người Ê-đôm vốn dòng dõi vua Ê-đôm.
15かつてダビデがエドムにいたとき、軍の長ヨアブは戦死者を葬るために上って行き、エドムの男子をことごとく打ち殺した。
15Vả, trong lúc Đa-vít đánh dẹp Ê-đôm, thì Giô-áp là tổng binh, đi lên chôn các kẻ thác, và giết hết thảy người nam trong Ê-đôm.
16ヨアブと全イスラエルは、エドムの男子をことごとく断ち切るまで、六か月そこにとどまっていた。
16Giô-áp và cả Y-sơ-ra-ên ở lại đó sáu tháng, cho đến khi người đã giết hết thảy người nam trong Ê-đôm.
17その時まだ幼かったハダドは、父の家臣である数人のエドム人とともに逃げ、エジプトへ向かった。
17Lúc bấy giờ, Ha-đát chạy trốn cùng mấy người Ê-đôm, là tôi tớ của cha người, đặng đến ở Ê-díp-tô; Ha-đát hãy còn thơ ấu.
18彼らはミディアンから旅立ってパランに来た。彼らはパランから男たちを連れてエジプトへ行き、エジプトの王ファラオのところへ来た。ファラオは彼に家を与え、食物をあてがい、土地を与えた。
18Chúng đi từ Ma-đi-an đến Pha-ran; đoạn bắt mấy người Pha-ran theo mình mà đi đến Ê-díp-tô, ra mắt Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô. Vua cấp cho Ha-đát nhà ở, lương thực và đất ruộng.
19ハダドはファラオに大いに気に入られ、ファラオは自分の妻、王妃タフペネスの妹を彼の妻として与えた。
19Ha-đát được ơn nhiều trước mặt Pha-ra-ôn; vua bèn gả em vợ mình cho người, tức là em của hoàng hậu Tác-bê-ne.
20タフペネスの姉妹は彼に息子ゲヌバテを産み、タフペネスはファラオの家で彼を乳離れさせた。ゲヌバテはファラオの家でファラオの息子たちの中にいた。
20Em của Tác-bê-ne sanh cho Ha-đát một con trai tên là Ghê-nu-bát; Tác-bê-ne dứt sữa nó tại trong đền Pha-ra-ôn. Như vậy, Ghê-nu-bát ở tại trong đền Pha-ra-ôn, giữa các con trai của vua.
21ハダドはエジプトで、ダビデが父祖たちとともに眠りにつき、軍の長ヨアブも死んだと聞くと、ファラオに「どうか、わたしを自分の国へ帰らせてください」と言った。
21Khi Ha-đát ở Ê-díp-tô hay rằng Đa-vít đã an giấc cùng các tổ tiên người, và Giô-áp, quan tổng binh, đã thác, thì người tâu cùng Pha-ra-ôn rằng: Xin hãy để cho tôi đi trở về trong xứ tôi.
22ファラオは彼に言った。「わたしのもとで何が不足しているので、自分の国へ帰ろうとするのか。」彼は答えた。「何もありません。それでも、どうか帰らせてください。」
22Pha-ra-ôn đáp với người rằng: Ngươi ở nơi ta có thiếu gì sao, nên ao ước trở về trong xứ mình như vậy? Người thưa rằng: Chẳng thiếu chi. Dầu vậy, xin cho tôi đi.
23神は彼に対しても、もう一人の敵、エリアダの息子レゾンを起こされた。彼はその主君であるツォバの王ハダデゼルから逃げてきた者であった。
23Đức Chúa Trời lại khiến dấy lên một kẻ thù nghịch khác, là Rê-xôn, con trai Ê-li-gia-đa, đã chạy trốn khỏi chúa mình là Ha-đa-đê-xe, vua Xô-ba.
24ダビデがツォバの者たちを殺したとき、彼は自分のところに男たちを集め、部隊の長となった。彼らはダマスコへ行ってそこに住み、ダマスコで治めた。
24Khi Đa-vít giết quân vua Xô-ba, thì người ấy nhóm người ta chung quanh mình, và làm đầu bọn đó, đi đến thành Đa-mách, bèn ở tại đó, và quản trị thành ấy.
25彼はソロモンの生涯を通じてイスラエルの敵となり、ハダドのもたらした災いに加えて害を及ぼした。彼はイスラエルを憎み、アラムを治めた。
25Rê-xôn làm kẻ cừu địch cùng Y-sơ-ra-ên trọn đời Sa-lô-môn, ngoài ra sự hại mà Ha-đát đã làm; người cai trị nước Sy-ri, và ghen ghét Y-sơ-ra-ên.
26ツェレダ出身のエフライム人でソロモンのしもべである、ネバテの息子ヤロブアムも王に対して手を上げた。彼の母の名はツェルアといい、やもめであった。
26Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát, người Eùp-ra-im, ở đất Xê-rê-đa, là tôi tớ của Sa-lô-môn, cũng dấy nghịch với người. Mẹ người góa bụa, tên là Xê-ru-ha.
27彼が王に対して手を上げた理由はこれである。ソロモンはミロを建て、父ダビデの町の破れを修復していた。
27Này là duyên cớ mà người phản nghịch với vua: Sa-lô-môn xây cất Mi-lô, lấp vá lại nơi hư lủng của thành Đa-vít, là cha người.
28このヤロブアムという男は有能な勇士であった。ソロモンはこの若者が勤勉であるのを見て、彼をヨセフの家のすべての労働の監督に任じた。
28Vả, Giê-rô-bô-am là một người mạnh dạn và tài năng; Sa-lô-môn thấy người tuổi trẻ có tài nghề, bèn đặt người làm đầu xâu cho cả nhà Giô-sép.
29そのころ、ヤロブアムがエルサレムから出て行ったとき、シロ人である預言者アヒヤが道で彼に出会った。アヒヤは新しい外套を身にまとっており、野には二人だけであった。
29Xảy trong lúc đó, Giê-rô-bô-am ở Giê-ru-sa-lem đi ra, gặp tiên tri A-hi-gia ở Si-lô tại giữa đường, mặc cái áo tơi mới. Chỉ có hai người ở ngoài đồng mà thôi.
30アヒヤは自分が着ていた新しい外套をつかみ、それを十二切れに引き裂いた。
30A-hi-gia bèn nắm áo mới người mặc trong mình mà xé ra làm mười hai miếng.
31彼はヤロブアムに言った。「十切れを取りなさい。イスラエルの神、主はこう言われる。『見よ、わたしはソロモンの手から王国を裂き取り、十部族をあなたに与える。
31Đoạn, người nói với Giê-rô-bô-am rằng: Hãy lấy mười miếng về phần ngươi, vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên có phán như vậy: Kìa, ta sẽ đoạt lấy nước khỏi tay Sa-lô-môn và trao cho ngươi mười chi phái của nước ấy.
32(しかし、わたしのしもべダビデのゆえに、またわたしがイスラエルのすべての部族の中から選んだ町エルサレムのゆえに、彼には一つの部族が残る)。
32Nhưng vì cớ Đa-vít, kẻ tôi tớ ta, và vì cớ Giê-ru-sa-lem, thành ta đã chọn giữa các chi phái Y-sơ-ra-ên, nên sẽ có một chi phái cứ ở trung tín cùng người.
33これは、彼らがわたしを捨て、シドン人の女神アシュトレテ、モアブの神ケモシュ、アンモン人の神ミルコムを拝んだからである。彼らは父ダビデのように、わたしの道を歩まず、わたしの目にかなうことを行わず、わたしの定めと掟を守らなかった。
33Aáy, bởi vì chúng nó đã từ bỏ ta, đi thờ lạy Aùt-tạ-tê, nữ thần của dân Si-đôn, Kê-mốt, thần xứ Mô-áp, và Minh-côm, thần của dân Am-môn. Chúng nó không đi theo các đường lối ta, đặng làm điều ngay thẳng tại trước mặt ta, và cũng chẳng giữ luật lệ và điều răn ta, y như Đa-vít, cha của Sa-lô-môn, đã làm.
34しかし、わたしは彼の手から王国全体を取り上げない。わたしが選び、わたしの戒めと定めを守ったしもべダビデのゆえに、ソロモンの生涯の間は彼を君主としておく。
34Nhưng ta sẽ chẳng cất lấy cả nước khỏi tay Sa-lô-môn; song vì Đa-vít, kẻ tôi tớ ta, ta đã chọn, ta sẽ lập người làm vua trọn đời người sống, bởi vì Đa-vít đã giữ các điều răn và luật lệ ta.
35しかし、わたしは彼の息子の手から王国を取り上げ、それをあなたに、すなわち十部族を与える。
35Nhưng ta sẽ đoạt lấy nước khỏi tay con trai người, mà trao cho ngươi mười chi phái.
36彼の息子には一つの部族を与える。それは、わたしの名を置くために選んだ町エルサレムで、しもべダビデのともしびが、いつもわたしの前にあるためである。
36Ta sẽ để lại một chi phái cho con trai người, để cho tại Giê-ru-sa-lem, thành ta đã chọn đặng đặt danh ta ở đó, Đa-vít, kẻ tôi tớ ta, hằng có một ngọn đèn trước mặt ta luôn luôn.
37わたしはあなたを選び取る。あなたは心の望むままに治め、イスラエルの王となる。
37Vậy, ta sẽ chọn ngươi và lập làm vua Y-sơ-ra-ên; ngươi sẽ cai trị theo ý muốn lòng ngươi.
38もしあなたが、わたしの命じるすべてのことに聞き従い、わたしの道を歩み、しもべダビデのように、わたしの定めと戒めを守って、わたしの目にかなうことを行うなら、わたしはあなたとともにいる。ダビデに建てたように、あなたにも確かな家を建て、イスラエルをあなたに与える。
38Và, nếu ngươi vâng theo lịnh ta, đi trong các đường lối ta, làm điều thiện trước mặt ta, giữ gìn luật lệ và điều răn ta, y như Đa-vít, tôi tớ ta, đã làm, thì ta sẽ ở cùng ngươi,
39わたしはこのことのためにダビデの子孫を苦しめるが、とこしえにではない。』」
39lập cho ngươi một nhà vững chắc, y như ta đã lập cho Đa-vít, và ta sẽ ban Y-sơ-ra-ên cho ngươi. Như vậy, ta sẽ làm sỉ nhục dòng dõi Đa-vít, nhưng chẳng phải đời đời.
40そのためソロモンはヤロブアムを殺そうとした。ヤロブアムは立ち上がってエジプトへ逃げ、エジプトの王シシャクのもとに身を寄せ、ソロモンが死ぬまでエジプトにいた。
40Sa-lô-môn tìm thế giết Giê-rô-bô-am; nhưng Giê-rô-bô-am chạy trốn qua Ê-díp-tô, đến cùng Si-sắc, vua Ê-díp-tô; rồi người ở tại Ê-díp-tô cho đến chừng Sa-lô-môn băng hà.
41ソロモンのその他の事績、彼が行ったすべてのこと、および彼の知恵は、ソロモンの事績の書に記されているではないか。
41Còn các điều khác về chuyện Sa-lô-môn, mọi việc người, sự khôn ngoan của người, thảy đều đã chép trong sách hành trạng của Sa-lô-môn.
42ソロモンがエルサレムで全イスラエルを治めた期間は四十年であった。
42Sa-lô-môn ở Giê-ru-sa-lem cai trị trên cả Y-sơ-ra-ên trong bốn mươi năm.
43ソロモンは父祖たちとともに眠りにつき、父ダビデの町に葬られた。そして彼の息子レハブアムが彼に代わって王となった。
43Đoạn, Sa-lô-môn an giấc cùng các tổ phụ người, và được chôn trong thành Đa-vít, cha người. Rô-bô-am, con trai người, cai trị thế cho người.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.