1 Царів 11
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Та царь Соломон полюбив і много чужоземнїх женщин, окрім дочки Фараонової: Моабитянок, Аммонїйок, Едомійок, Сидонїйок, Гетїйок,
1Ngoài con gái của Pha-ra-ôn, vua Sa-lô-môn lại còn thương mến nhiều người nữ của dân ngoại: tức là người n Ê-đôm, Si-đôn, và Hê-tít.
2Із тих народів, що про них заповідав Господь синам Ізрайлевим: Не входїте до них, а вони нехай не входять до вас, ато прихилять вони серця ваші до своїх богів. До сих прихилявся Соломон любощами.
2Chúng nó thuộc về các dân tộc mà Đức Giê-hô-va có phán với dân Y-sơ-ra-ên rằng: Các ngươi và chúng nó giao thông với nhau; vì chúng nó hẳn sẽ quyến dụ lòng các ngươi hướng theo các thần chúng nó. Sa-lô-môn tríu mến những người nữ ấy.
3І було в його сїмсот справдешнїх жінок і три сотнї наложниць, і молодицї його розопсотили серце його.
3Người có bảy trăm hoàng hậu, và ba trăm cung nữ; chúng nó bèn làm cho người trở lòng.
4Коли Соломон стався старий, то женщини його прихилили серце його до чужих богів, серце його не було вже зовсїм віддане Господеві, Богові його, як серце батька його Давида.
4Trong buổi già yếu, các hoàng hậu của Sa-lô-môn dụ lòng người đi theo các thần khác: Đối cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, lòng người chẳng trọn lành như thể lòng của Đa-vít, là cha người.
5От і став Соломон служити Астартї, божищеві Сидонському, й Молохові, гидотї Аммонїйській.
5Vì Sa-lô-môn cúng thờ Aùt-tạt-tê, nữ thần của dân Si-đôn, và thần Minh-côm, là thần đáng gớm ghiếc của dân Am-môn.
6І чинив Соломон таке, що Господеві не до вподоби, й не ходив за Господом, робом свого отця Давида.
6Như vậy, Sa-lô-môn làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, chẳng vâng theo Đức Giê-hô-va cách trọn lành như Đa-vít, cha người, đã làm.
7От і построїв Соломон божницю про Хамоса, гидоту Моабійську, на горі, що проти Ерусалиму, й про Молоха, гидоту Аммонїйську.
7Bấy giờ, Sa-lô-môn lại xây cất tại trên núi đối ngang Giê-ru-sa-lem, một nơi cao cho Kê-móc, vật đáng gớm ghiếc của dân Mô-áp, và cho Mo-lóc, vật đáng gớm ghiếc của dân Am-môn.
8А робив він так задля всїх чужоземнїх молодиць своїх, що приносили кадило й жертви своїм божищам.
8Vua cũng làm như vậy cho hết thảy các hoàng hậu ngoại của mình, xông hương và tế lễ cho thần của chúng nó.
9І розгнївався Господь на Соломона, що він зробивсь одступником від Господа, Бога Ізрайлевого, що обявивсь був йому двичі,
9Đức Giê-hô-va nổi giận cùng Sa-lô-môn, bởi vì lòng người trở bỏ Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, là Đấng đã hai lần hiện đến cùng người,
10Та заповідав йому не ходити за чужими богами; про що Господь заповідав йому, того він не додержав.
10phán bảo người rằng chớ theo các thần khác; nhưng người không vâng theo lịnh của Đức Giê-hô-va.
11І сказав Господь Соломонові: За те, що таке у тебе дїється, й ти не пильнуєш заповіту мого, що дав я тобі, анї моїх установ, що я заповідав тобі, я роздїлю на частї царство твоє й надїлю його слузї твойму;
11Đức Giê-hô-va phán với Sa-lô-môn rằng: Bởi vì ngươi đã làm điều này, không giữ giao ước và luật pháp ta truyền cho ngươi, nên ta chắc sẽ đoạt lấy nước khỏi ngươi, cho kẻ tôi tớ ngươi.
12Однакже за твого живота я не вчиню сього задля отця твого Давида, а в твого сина відійму його;
12Song vì cớ Đa-vít, cha ngươi, ta sẽ chẳng làm điều đó trong đời ngươi. Ta sẽ đoạt lấy nước khỏi tay con trai ngươi.
13Та й не відійму всього царства: одно поколїннє дам синові твойму задля кметя мого Давида та задля Ерусалиму, що я вибрав собі.
13Lại ta chẳng đoạt lấy cả nước khỏi nó; song vì cớ Đa-vít, đầy tớ ta và vì cớ Giê-ru-sa-lem mà ta đã chọn, ta sẽ để lại một chi phái cho con trai ngươi.
14І допустив Господь противника на Соломона: Едомія Адера. Походив він із царського роду в Едомі (Ідумеї), —
14Vậy, Đức Giê-hô-va khiến dấy lên một kẻ thù nghịch cùng Sa-lô-môn, là Ha-đát, người Ê-đôm vốn dòng dõi vua Ê-đôm.
15Тодї бо ще, як Давид був в Ідумеї, а гетьман Йоаб пійшов ховати побитих, і все музьке в Ідумеї повбивав, —
15Vả, trong lúc Đa-vít đánh dẹp Ê-đôm, thì Giô-áp là tổng binh, đi lên chôn các kẻ thác, và giết hết thảy người nam trong Ê-đôm.
16(Бо Йоаб пробув там шість місяцїв з усїма Ізрайлитянами, покіль викоренив усе музьке в Ідумеї), —
16Giô-áp và cả Y-sơ-ra-ên ở lại đó sáu tháng, cho đến khi người đã giết hết thảy người nam trong Ê-đôm.
17Тодї Адер із деякими Едоміями, що були між слугами батька його, утїк у Египет; а був тодї Адер ще малим хлопцем.
17Lúc bấy giờ, Ha-đát chạy trốn cùng mấy người Ê-đôm, là tôi tớ của cha người, đặng đến ở Ê-díp-tô; Ha-đát hãy còn thơ ấu.
18І вибрались вони були з Мадіяму й прибули в Паран, і взяли з Парану людей й прибули в Египет до Фараона, Египецького царя. Той дав йому будинок і визначив йому харчі; дав йому й землї.
18Chúng đi từ Ma-đi-an đến Pha-ran; đoạn bắt mấy người Pha-ran theo mình mà đi đến Ê-díp-tô, ra mắt Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô. Vua cấp cho Ha-đát nhà ở, lương thực và đất ruộng.
19Адер здобув також велику ласку в Фараона, так що сей віддав за його старшу сестру супруги своєї Тахпенеси.
19Ha-đát được ơn nhiều trước mặt Pha-ra-ôn; vua bèn gả em vợ mình cho người, tức là em của hoàng hậu Tác-bê-ne.
20І вродила йому сестра Тахпенесина сина Генубата. Тахпенеса виховувала його в Фараоновій палатї з дїтьми Фараоновими.
20Em của Tác-bê-ne sanh cho Ha-đát một con trai tên là Ghê-nu-bát; Tác-bê-ne dứt sữa nó tại trong đền Pha-ra-ôn. Như vậy, Ghê-nu-bát ở tại trong đền Pha-ra-ôn, giữa các con trai của vua.
21Як же прочув Адер, що Давид прилучивсь до своїх батьків та що й гетьман Йоаб умер, то просив Фараона: Відпусти мене в мій рідний край.
21Khi Ha-đát ở Ê-díp-tô hay rằng Đa-vít đã an giấc cùng các tổ tiên người, và Giô-áp, quan tổng binh, đã thác, thì người tâu cùng Pha-ra-ôn rằng: Xin hãy để cho tôi đi trở về trong xứ tôi.
22Фараон же відказав: Чи ж тобі не достає чого в мене, що бажаєш ійти в рідний край. Сей відказав: Нї, але таки відпустити мене.
22Pha-ra-ôn đáp với người rằng: Ngươi ở nơi ta có thiếu gì sao, nên ao ước trở về trong xứ mình như vậy? Người thưa rằng: Chẳng thiếu chi. Dầu vậy, xin cho tôi đi.
23І підняв Бог на Соломона іще противника — Разона Еліаденка, що втїк був від свого пана Адраазара, царя Собського.
23Đức Chúa Trời lại khiến dấy lên một kẻ thù nghịch khác, là Rê-xôn, con trai Ê-li-gia-đa, đã chạy trốn khỏi chúa mình là Ha-đa-đê-xe, vua Xô-ba.
24Сей скупив круг себе людей й зробивсь отаманом ледарів послї того, як Давид побив Адраазара; й звоювали вони Дамаск, і осїлись там, та й зробили його царем у Дамаску.
24Khi Đa-vít giết quân vua Xô-ba, thì người ấy nhóm người ta chung quanh mình, và làm đầu bọn đó, đi đến thành Đa-mách, bèn ở tại đó, và quản trị thành ấy.
25І був він противником Ізраїля, покіль було й віку Соломонового. Окрім лиха заподїваного Адером, шкодив він заєдно Ізраїлеві, та ще й зробився царем в Сириї.
25Rê-xôn làm kẻ cừu địch cùng Y-sơ-ra-ên trọn đời Sa-lô-môn, ngoài ra sự hại mà Ha-đát đã làm; người cai trị nước Sy-ri, và ghen ghét Y-sơ-ra-ên.
26І Еробоам Набатенко, Ефраїмій із Зареди — матїр його звали Зеруа, а була вона вдовиця — урядник Соломонів, збунтувавсь так само проти царя.
26Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát, người Eùp-ra-im, ở đất Xê-rê-đa, là tôi tớ của Sa-lô-môn, cũng dấy nghịch với người. Mẹ người góa bụa, tên là Xê-ru-ha.
27А що він підняв руку на царя, се от як сталось: Соломон будував Милло та починив деякі ушкоди в городї Давида, батька свого.
27Này là duyên cớ mà người phản nghịch với vua: Sa-lô-môn xây cất Mi-lô, lấp vá lại nơi hư lủng của thành Đa-vít, là cha người.
28Був же собі Еробоам чоловік хоробрий; то ж Соломон, вбачаючи, що молодик тямущий хоч до якої робити, поставив його доглядником над поборами в цїлому поколїннї Йосифовому.
28Vả, Giê-rô-bô-am là một người mạnh dạn và tài năng; Sa-lô-môn thấy người tuổi trẻ có tài nghề, bèn đặt người làm đầu xâu cho cả nhà Giô-sép.
29Сталося ж того часу, що Еробоам вийшов із Ерусалиму й зустрів його в дорозї пророк Ахія з Силому. Був він у новій гунї, а зійшлись вони сам на сам у чистому полі.
29Xảy trong lúc đó, Giê-rô-bô-am ở Giê-ru-sa-lem đi ra, gặp tiên tri A-hi-gia ở Si-lô tại giữa đường, mặc cái áo tơi mới. Chỉ có hai người ở ngoài đồng mà thôi.
30І вхопив Ахія нову гуню з себе та й роздер її на дванайцять частей;
30A-hi-gia bèn nắm áo mới người mặc trong mình mà xé ra làm mười hai miếng.
31І промовив до Еробоама: Возьми собі десять частин, так бо говорить Господь, Бог Ізрайлїв: Ось я роздеру Соломонове царство та й передам тобі десять поколїнь,
31Đoạn, người nói với Giê-rô-bô-am rằng: Hãy lấy mười miếng về phần ngươi, vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên có phán như vậy: Kìa, ta sẽ đoạt lấy nước khỏi tay Sa-lô-môn và trao cho ngươi mười chi phái của nước ấy.
32Одно ж поколїннє удержиться при йому задля раба мого Давида й задля Ерусалиму, города, що вибрав я з усїх поколїнь Ізрайлевих,
32Nhưng vì cớ Đa-vít, kẻ tôi tớ ta, và vì cớ Giê-ru-sa-lem, thành ta đã chọn giữa các chi phái Y-sơ-ra-ên, nên sẽ có một chi phái cứ ở trung tín cùng người.
33А се за те, що він покинув мене та й став поклонятись Астартї, божищеві Сидонському, та Хамосові, богові Моабійському, та Молохові, богові Аммонїйському, й не ходив путьми моїми, щоб чинити те, що менї до вподоби, та певнити мої установи й заповідї мої, як отець його Давид.
33Aáy, bởi vì chúng nó đã từ bỏ ta, đi thờ lạy Aùt-tạ-tê, nữ thần của dân Si-đôn, Kê-mốt, thần xứ Mô-áp, và Minh-côm, thần của dân Am-môn. Chúng nó không đi theo các đường lối ta, đặng làm điều ngay thẳng tại trước mặt ta, và cũng chẳng giữ luật lệ và điều răn ta, y như Đa-vít, cha của Sa-lô-môn, đã làm.
34Та не вирву в його з рук усе царство, а зоставлю його князем покіль віку його задля Давида, слуги мого, що я вибрав його, й що пильнував моїх заповідей й встанов моїх;
34Nhưng ta sẽ chẳng cất lấy cả nước khỏi tay Sa-lô-môn; song vì Đa-vít, kẻ tôi tớ ta, ta đã chọn, ta sẽ lập người làm vua trọn đời người sống, bởi vì Đa-vít đã giữ các điều răn và luật lệ ta.
35У сина ж його вирву з рук царство, та й дам тобі з його десять поколїнь,
35Nhưng ta sẽ đoạt lấy nước khỏi tay con trai người, mà trao cho ngươi mười chi phái.
36А синові його дам одно поколїннє, щоб раб мій Давид по всї вічні часи зостався сьвітлом передо мною в Ерусалимі, в городї, що я вибрав собі, щоб пробувало там імя моє.
36Ta sẽ để lại một chi phái cho con trai người, để cho tại Giê-ru-sa-lem, thành ta đã chọn đặng đặt danh ta ở đó, Đa-vít, kẻ tôi tớ ta, hằng có một ngọn đèn trước mặt ta luôn luôn.
37А тебе вибераю, щоб ти панував над усїм, чого забажає душа твоя, й був царем над Ізраїлем.
37Vậy, ta sẽ chọn ngươi và lập làm vua Y-sơ-ra-ên; ngươi sẽ cai trị theo ý muốn lòng ngươi.
38І коли будеш слухняним у всьому, що заповідати му тобі, й ходити меш путьми моїми й чинити меш те, що менї до вподоби, пилнуючи установ і заповідей моїх, як чинив мій раб Давид, так буду з тобою й збудую тобі довговічнїй дом, як я збудував Давидові, й передам тобі Ізраїля;
38Và, nếu ngươi vâng theo lịnh ta, đi trong các đường lối ta, làm điều thiện trước mặt ta, giữ gìn luật lệ và điều răn ta, y như Đa-vít, tôi tớ ta, đã làm, thì ta sẽ ở cùng ngươi,
39І сим впокорю я потомки Давидові, впокорю, однак не по всї часи.
39lập cho ngươi một nhà vững chắc, y như ta đã lập cho Đa-vít, và ta sẽ ban Y-sơ-ra-ên cho ngươi. Như vậy, ta sẽ làm sỉ nhục dòng dõi Đa-vít, nhưng chẳng phải đời đời.
40І хотїв Соломон стратити Еробоама, але Еробоам зібрався й втїк у Египет до Сусакима, царя Египецького, та й пробував у Египтї до смертї Соломонової.
40Sa-lô-môn tìm thế giết Giê-rô-bô-am; nhưng Giê-rô-bô-am chạy trốn qua Ê-díp-tô, đến cùng Si-sắc, vua Ê-díp-tô; rồi người ở tại Ê-díp-tô cho đến chừng Sa-lô-môn băng hà.
41Инчі дїї Соломонові й все, що він чинив, і про мудрість його, те прописано в книзї дїл Саломонових.
41Còn các điều khác về chuyện Sa-lô-môn, mọi việc người, sự khôn ngoan của người, thảy đều đã chép trong sách hành trạng của Sa-lô-môn.
42А царював Соломон в Ерусалимі над усїм Ізраїлем сорок год.
42Sa-lô-môn ở Giê-ru-sa-lem cai trị trên cả Y-sơ-ra-ên trong bốn mươi năm.
43І спочив Соломон з батьками своїми, й поховано його в Давидовому городї, а намість його став царем син його Робоам.
43Đoạn, Sa-lô-môn an giấc cùng các tổ phụ người, và được chôn trong thành Đa-vít, cha người. Rô-bô-am, con trai người, cai trị thế cho người.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.