1 Царів
Chapter 3
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Царів 3

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Як же окріпло царство в руцї в Соломона, посвоячився Соломон із Фараоном, Египецьким царем, і взяв за себе дочку Фараонову й привів її в Давидів город, покіль не скінчить будови палати своєї й храму Господнього й муру навкруги Ерусалиму.
1Sa-lô-môn kết thân với Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, cưới con gái người, rước nàng về thành Đa-vít, đợi xây cất xong cung điện riêng mình, đền của Đức Giê-hô-va, và tường thành chung quanh Giê-ru-sa-lem.
2Тодї приносив люд жертви ще на висотах, до того бо часу не був ще збудований дім імени Господньому.
2Dân sự hãy còn dâng của lễ trên các nơi cao, vì cho đến bấy giờ chưa có xây cất đền nào cho danh Đức Giê-hô-va.
3Соломон любив Господа і ходив в установах отця свого Давида, але й він приносив жертви й палив кадило на висотах.
3Sa-lô-môn kính mến Đức Giê-hô-va, và đi theo các luật lệ của Đa-vít, cha mình; song người dâng của lễ và xông hương tại trên nơi cao.
4І подався царь у Габаон, щоб там жертвувати, бо се була найповажнїща жертівна висота. Тисячу всепалень принїс Соломон на тому самому жертівнику.
4Vua đi đến Ga-ba-ôn đặng dâng của lễ tại đó, vì nơi cao ấy là trọng nhất; trên bàn thờ đó Sa-lô-môn dâng một ngàn con sinh làm của lễ thiêu.
5У Габаонї ж обявивсь Господь Соломонові вночі вві снї, й рече Бог: Проси, що дав би я тобі.
5Tại Ga-ba-ôn, lúc ban đêm, Đức Giê-hô-va hiện đến cùng Sa-lô-môn trong cơn chiêm bao, và phán với người rằng: Hãy xin điều gì ngươi muốn ta ban cho ngươi.
6І відказав Соломон: Ти виявив мойму отцеві Давидові велику милость, і за те, що він ходив перед лицем твоїм у щиростї, побожностї й в чистотї серця, ти додержав йому цю велику милость і дарував йому сина, що седїв би на його престолї, як і є воно тепер.
6Sa-lô-môn thưa rằng: Chúa đã lấy ơn lớn đãi kẻ tôi tớ Chúa, là Đa-vít, cha tôi, theo như người lấy sự trung tín, sự công bình và lòng ngay trọn vẹn mà đi trước mặt Đức Giê-hô-va; lại Chúa có giữ ơn lớn ấy cho người, mà ban cho người một con trai ngồi trên ngai của người, y như đã có ngày nay.
7Оце ж, Господи, Боже мій, вчинив єси раба твого намість отця мого Давида царем; але я ще молодик і не знаю нї виходу, нї ввіходу;
7Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi ôi! bây giờ Chúa đã khiến kẻ tôi tớ Chúa trị vì kế Đa-vít, là cha tôi; nhưng tôi chỉ là một đứa trẻ nhỏ chẳng biết phải ra vào làm sao.
8І раб твій обертається серед народу твого, що вибрав ти собі, такого великого народу, що за множеством його неможна його нї злїчити, нї переглянути;
8Kẻ tôi tớ Chúa ở giữa dân của Chúa chọn, là một dân đông vô số, không thể đếm được.
9То ж дай слузї твойму розумне серце, щоб йому правити народом твоїм і вміти розбірати між добрим і лихим; бо хто зможе правити сим величезним народом?
9Vậy, xin ban cho kẻ tôi tớ Chúa tấm lòng khôn sáng, để đoán xét dân sự Ngài và phân biệt điều lành điều dữ; vì ai có thể đoán xét dân rất lớn này của Chúa?
10І вподобав Господь, що Соломон просив сього.
10Lời của Sa-lô-môn đẹp lòng Chúa, vì người đã cầu xin sự đó.
11І рече йому Бог: За те, що ти просив сього, а не випрошував довгого віку, або багацтва, або смертї ворогів твоїх, а прохав розуму, щоб уміти судити,
11Đức Chúa Trời phán với người rằng: Bởi vì ngươi đã cầu xin điều này, mà không xin sự sống lâu, không xin sự giàu có, cũng không xin mạng của những kẻ thù nghịch ngươi, nhưng xin sự thông minh để biết xét đoán,
12То я вволю твою волю: даю тобі мудре й розумне серце, так що рівнї тобі нї перше тебе не було, нї послї тебе не зявиться.
12nầy, ta đã làm theo lời cầu xin của ngươi, ban cho ngươi tấm lòng khôn ngoan thông sáng đến đỗi trước ngươi chẳng có ai bằng, và sau ngươi cũng sẽ chẳng có ai ngang.
13Ба й тим, чого не прохав єси, надїляю тебе: і багацтвом, і славою, так що рівнї тобі не буде між царями, покіль віку твого;
13Vả lại, ta cũng đã ban cho ngươi những điều ngươi không xin, tức là sự giàu có và sự vinh hiển, đến đỗi trọn đời ngươi, trong vòng các vua, sẽ chẳng có ai giống như ngươi.
14І коли ходити меш путьми моїми, пильнуючи установ моїх і заповідей моїх, як отець твій Давид ходив, так дам тобі й вік довгий.
14Lại nếu ngươi đi trong đường lối ta, gìn giữ luật pháp và điều răn ta, như Đa-vít, cha ngươi, đã đi, thì ta sẽ khiến cho ngươi được sống lâu ngày thêm.
15І прокинувся Соломон, і зрозумів, що се сновидїннє. Вернувшися ж у Ерусалим, приступив перед скриню закону Господнього, й принїс жертви всепалення та жертви мирні, й зладив велику гостину про всї слуги свої.
15Bấy giờ, Sa-lô-môn thức dậy, thấy là một điềm chiêm bao. Người trở về Giê-ru-sa-lem, đứng trước mặt hòm giao ước của Đức Giê-hô-va, dâng của lễ thiêu cùng của lễ thù ân, và đãi tiệc cho hết thảy tôi tớ mình.
16Тодї прийшли дві молодицї-блудницї до царя.
16Bấy giờ, có hai con bợm đến cùng vua, đứng trước mặt vua.
17І каже одна молодиця: Прошу, пане мій! я й оця молодиця живемо в одній хатї, й я породила при нїй в тій хатї;
17Một đứa nói: Chúa tôi ôi! người đàn bà này và tôi ở chung nhau một nhà, và tôi đẻ bên người trong nhà đó.
18На третий же день, як я породила, злягла й ся молодиця. І були ми вдвох; нїкого чужого з нами в хатї не було;
18Sau ba ngày, người này cũng đẻ; chúng tôi ở chung nhau, chẳng một người lạ nào ở với chúng tôi trong nhà; chỉ có hai chúng tôi ở đó mà thôi.
19І вмер синок сієї молодицї вночі, бо вона приспала його;
19Lúc ban đêm, con trai của người nầy chết, bởi vì người đã nằm đè trên nó.
20Вона ж устала серед ночі, узяла мою дитину зпід мого боку, тим часом, як служебка твоя спала, та положила її до свого лоня, свою ж мертву дитину положила до моєї грудї;
20Đêm khuya người chổi dậy, và trong khi con đòi vua ngủ, thì người lấy con trai tôi khỏi bên tôi, mà để nó nằm trong lòng mình; rồi đặt con trai chết của nó nằm trong lòng tôi.
21Як же встала я вранцї годувати дитинку мою, коли ж воно мертве. Та як я придивилась до його вранцї пильно, бачу, що се не моя дитинка, що я вродила.
21Sáng sớm, tôi thức dậy đặng cho con trai tôi bú, thì thấy nó đã chết; nhưng sáng rõ, tôi nhìn nó kỹ càng, thấy chẳng phải là con trai tôi đã đẻ.
22Друга ж молодиця каже: Нї! моя дитина жива, а твоя дитина мертва. А та править: Нї! твоя дитина мертва, а моя живенька. І змагались так перед царем.
22Người đàn bà kia trả lời rằng: Không phải vậy; vì đứa sống là con trai tao, đứa chết là con trai mầy. Song đàn bà này nói: Không phải vậy đâu; đứa chết là con trai mầy, còn đứa sống là con trai tao. Hai người cãi nhau như vậy trước mặt vua.
23І рече царь: Ся править: ось моя дитина живенька, а твоя мертва, а та править: нї! твоя дитина мертва, а моя живенька.
23Vua bèn phán rằng: Người này nói: Đứa còn sống là con trai tao, và đứa chết là con trai mầy. Người kia nói: Không phải vậy đâu; song con trai mầy ấy là đứa chết, và con trai tao ấy là đứa sống.
24І повелїв царь: Подайте менї меча! Як же принесено меча перед царя,
24Vua bèn tiếp rằng: Vậy, hãy đem cho ta một cây gươm. Người ta đem cho vua một cây gươm.
25Повелїв царь: Розітнїть живе хлопятко надвоє, та й дайти сїй половину, а тій половину.
25Vua lại phán: Hãy chia đứa trẻ sống làm hai; phân nửa cho người nầy và phân nửa cho người kia.
26І каже тодї молодиця, та, що дитина в її була жива, цареві — бо серце її заворушилось з жалю за синком своїм: Благаю тебе, добродїю мій, оддай їй живеньку дитинку, не вбивай! А друга промовила: Нехай не буде нї менї, нї тобі, розтинайте!
26Nhưng mẹ của đứa trẻ sống, vì gan ruột cảm động thương yêu con mình, bèn tâu với vua rằng: Oâi chúa tôi! Xin hãy cho người kia con trẻ sống, chớ giết nó. Nhưng người kia nói rằng: Nó sẽ chẳng thuộc về tao, cũng chẳng thuộc về mầy; hãy chia nó đi.
27І розсудив царь: Оддайте тій першій живу дитину, не вбивайте! та її мати.
27Bấy giờ, vua cất tiếng phán rằng: Hãy cho người nầy đứa trẻ sống, chớ giết nó ấy là mẹ nó.
28Як же почув увесь Ізраїль про царський присуд, сповнились усї шаною й страхом перед царем; зрозуміли бо, що в йому був Божий розум, щоб судити.
28Cả Y-sơ-ra-ên đều nghe sự đoán xét mà vua đã làm, thì bắt kính sợ vua, vì thấy trong lòng người có sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời đặng xử đoán công bình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.