1 พงศ์กษัตริย์ 3
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1โซโลมอนทำสัญญาไมตรีด้วยการแต่งงานกับราชวงศ์ของฟาโรห์กษัตริย์อียิปต์ พระองค์รับธิดาของฟาโรห์มาอยู่ในนครดาวิด ระหว่างที่ยังสร้างวังของพระองค์ พระวิหารของพระยาห์เวห์ และกำแพงรอบเยรูซาเล็มไม่เสร็จ
1Sa-lô-môn kết thân với Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, cưới con gái người, rước nàng về thành Đa-vít, đợi xây cất xong cung điện riêng mình, đền của Đức Giê-hô-va, và tường thành chung quanh Giê-ru-sa-lem.
2แต่ประชาชนยังถวายเครื่องบูชาตามสถานบูชาบนที่สูง เพราะยังไม่ได้สร้างพระวิหารสำหรับพระนามของพระยาห์เวห์
2Dân sự hãy còn dâng của lễ trên các nơi cao, vì cho đến bấy giờ chưa có xây cất đền nào cho danh Đức Giê-hô-va.
3โซโลมอนรักพระยาห์เวห์และดำเนินตามกฎเกณฑ์ของดาวิดบิดาของพระองค์ เว้นแต่พระองค์ยังถวายเครื่องบูชาและเผาเครื่องหอมตามสถานบูชาบนที่สูง
3Sa-lô-môn kính mến Đức Giê-hô-va, và đi theo các luật lệ của Đa-vít, cha mình; song người dâng của lễ và xông hương tại trên nơi cao.
4กษัตริย์เสด็จไปถวายเครื่องบูชาที่กิเบโอน เพราะที่นั่นเป็นสถานบูชาบนที่สูงแห่งสำคัญ โซโลมอนถวายเครื่องบูชาเผาทั้งตัวหนึ่งพันตัวบนแท่นบูชานั้น
4Vua đi đến Ga-ba-ôn đặng dâng của lễ tại đó, vì nơi cao ấy là trọng nhất; trên bàn thờ đó Sa-lô-môn dâng một ngàn con sinh làm của lễ thiêu.
5ที่กิเบโอน พระยาห์เวห์ทรงปรากฏแก่โซโลมอนในความฝันเวลากลางคืน พระเจ้าตรัสว่า “จงขอสิ่งที่เจ้าต้องการให้เรามอบแก่เจ้า”
5Tại Ga-ba-ôn, lúc ban đêm, Đức Giê-hô-va hiện đến cùng Sa-lô-môn trong cơn chiêm bao, và phán với người rằng: Hãy xin điều gì ngươi muốn ta ban cho ngươi.
6โซโลมอนทูลว่า “พระองค์ทรงแสดงความเมตตาอันยิ่งใหญ่ต่อดาวิดบิดาของข้าพระองค์ผู้รับใช้ของพระองค์ เพราะท่านดำเนินต่อพระพักตร์พระองค์ด้วยความสัตย์จริง ความชอบธรรม และความซื่อตรงต่อพระองค์สุดหัวใจ พระองค์ยังทรงรักษาความเมตตาอันยิ่งใหญ่นี้ต่อท่าน ด้วยการประทานบุตรให้ขึ้นนั่งบนบัลลังก์ของท่านดังที่เป็นอยู่วันนี้
6Sa-lô-môn thưa rằng: Chúa đã lấy ơn lớn đãi kẻ tôi tớ Chúa, là Đa-vít, cha tôi, theo như người lấy sự trung tín, sự công bình và lòng ngay trọn vẹn mà đi trước mặt Đức Giê-hô-va; lại Chúa có giữ ơn lớn ấy cho người, mà ban cho người một con trai ngồi trên ngai của người, y như đã có ngày nay.
7บัดนี้ ข้าแต่พระยาห์เวห์พระเจ้าของข้าพระองค์ พระองค์ทรงตั้งข้าพระองค์ผู้รับใช้ของพระองค์เป็นกษัตริย์แทนดาวิดบิดาของข้าพระองค์ แต่ข้าพระองค์ยังเป็นเหมือนเด็กเล็ก ไม่รู้ว่าจะทำหน้าที่นำประชาชนอย่างไร
7Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi ôi! bây giờ Chúa đã khiến kẻ tôi tớ Chúa trị vì kế Đa-vít, là cha tôi; nhưng tôi chỉ là một đứa trẻ nhỏ chẳng biết phải ra vào làm sao.
8ข้าพระองค์ผู้รับใช้ของพระองค์อยู่ท่ามกลางประชาชนที่พระองค์ทรงเลือก พวกเขามีจำนวนมากจนไม่อาจนับหรือคำนวณได้
8Kẻ tôi tớ Chúa ở giữa dân của Chúa chọn, là một dân đông vô số, không thể đếm được.
9ขอประทานใจที่รู้จักไตร่ตรองแก่ข้าพระองค์ผู้รับใช้ของพระองค์ เพื่อจะปกครองและตัดสินคดีของประชาชนของพระองค์ แยกแยะความดีและความชั่วได้ เพราะใครจะตัดสินคดีให้ประชาชนมากมายของพระองค์ได้?”
9Vậy, xin ban cho kẻ tôi tớ Chúa tấm lòng khôn sáng, để đoán xét dân sự Ngài và phân biệt điều lành điều dữ; vì ai có thể đoán xét dân rất lớn này của Chúa?
10องค์พระผู้เป็นเจ้าพอพระทัยที่โซโลมอนทูลขอสิ่งนี้
10Lời của Sa-lô-môn đẹp lòng Chúa, vì người đã cầu xin sự đó.
11พระเจ้าตรัสกับพระองค์ว่า “เพราะเจ้าขอสิ่งนี้ ไม่ได้ขอให้ตนเองอายุยืนหรือร่ำรวย ไม่ได้ขอให้ศัตรูของเจ้าต้องตาย แต่ขอความเข้าใจเพื่อแยกแยะว่าอะไรยุติธรรม
11Đức Chúa Trời phán với người rằng: Bởi vì ngươi đã cầu xin điều này, mà không xin sự sống lâu, không xin sự giàu có, cũng không xin mạng của những kẻ thù nghịch ngươi, nhưng xin sự thông minh để biết xét đoán,
12เราจึงทำตามที่เจ้าขอ เรามอบใจที่มีปัญญาและความเข้าใจแก่เจ้า จนไม่เคยมีใครเหมือนเจ้ามาก่อน และจะไม่มีใครเหมือนเจ้าในภายหลัง
12nầy, ta đã làm theo lời cầu xin của ngươi, ban cho ngươi tấm lòng khôn ngoan thông sáng đến đỗi trước ngươi chẳng có ai bằng, và sau ngươi cũng sẽ chẳng có ai ngang.
13นอกจากนี้ เรายังให้สิ่งที่เจ้าไม่ได้ขอด้วย คือทรัพย์สมบัติและเกียรติยศ ตลอดชีวิตของเจ้าจะไม่มีกษัตริย์องค์ใดเสมอเจ้า
13Vả lại, ta cũng đã ban cho ngươi những điều ngươi không xin, tức là sự giàu có và sự vinh hiển, đến đỗi trọn đời ngươi, trong vòng các vua, sẽ chẳng có ai giống như ngươi.
14ถ้าเจ้าดำเนินตามทางของเรา รักษากฎเกณฑ์และพระบัญญัติของเราอย่างดาวิดบิดาของเจ้าทำ เราจะให้เจ้ามีอายุยืน”
14Lại nếu ngươi đi trong đường lối ta, gìn giữ luật pháp và điều răn ta, như Đa-vít, cha ngươi, đã đi, thì ta sẽ khiến cho ngươi được sống lâu ngày thêm.
15โซโลมอนตื่นขึ้นและรู้ว่าเป็นความฝัน พระองค์จึงเสด็จไปเยรูซาเล็ม ยืนต่อหน้าหีบพันธสัญญาของพระยาห์เวห์ ถวายเครื่องบูชาเผาทั้งตัวและเครื่องบูชาสันติสุข แล้วจัดงานเลี้ยงให้ข้ารับใช้ทั้งหมด
15Bấy giờ, Sa-lô-môn thức dậy, thấy là một điềm chiêm bao. Người trở về Giê-ru-sa-lem, đứng trước mặt hòm giao ước của Đức Giê-hô-va, dâng của lễ thiêu cùng của lễ thù ân, và đãi tiệc cho hết thảy tôi tớ mình.
16ต่อมาหญิงโสเภณีสองคนมาเข้าเฝ้ากษัตริย์
16Bấy giờ, có hai con bợm đến cùng vua, đứng trước mặt vua.
17หญิงคนหนึ่งทูลว่า “เจ้านายของข้าพเจ้า ข้าพเจ้ากับหญิงคนนี้อาศัยในบ้านเดียวกัน ข้าพเจ้าคลอดลูกขณะที่นางอยู่ในบ้าน
17Một đứa nói: Chúa tôi ôi! người đàn bà này và tôi ở chung nhau một nhà, và tôi đẻ bên người trong nhà đó.
18หลังข้าพเจ้าคลอดได้สามวัน นางก็คลอดลูกด้วย เราอยู่ด้วยกัน ในบ้านไม่มีคนอื่นนอกจากเราสองคน
18Sau ba ngày, người này cũng đẻ; chúng tôi ở chung nhau, chẳng một người lạ nào ở với chúng tôi trong nhà; chỉ có hai chúng tôi ở đó mà thôi.
19คืนหนึ่งลูกของนางตาย เพราะนางนอนทับเขา
19Lúc ban đêm, con trai của người nầy chết, bởi vì người đã nằm đè trên nó.
20กลางดึกนางลุกขึ้นเอาลูกชายของข้าพเจ้าที่นอนอยู่ข้างตัวไป ขณะที่ข้าพเจ้าผู้รับใช้ของพระองค์หลับอยู่ นางเอาลูกข้าพเจ้าไปไว้ในอ้อมอกของตน แล้วเอาลูกที่ตายแล้วของนางมาไว้ในอ้อมอกข้าพเจ้า
20Đêm khuya người chổi dậy, và trong khi con đòi vua ngủ, thì người lấy con trai tôi khỏi bên tôi, mà để nó nằm trong lòng mình; rồi đặt con trai chết của nó nằm trong lòng tôi.
21เมื่อข้าพเจ้าตื่นมาให้นมลูกในตอนเช้า ก็เห็นว่าเด็กตายแล้ว แต่พอพิจารณาดูอีกที ก็รู้ว่าไม่ใช่ลูกที่ข้าพเจ้าคลอด”
21Sáng sớm, tôi thức dậy đặng cho con trai tôi bú, thì thấy nó đã chết; nhưng sáng rõ, tôi nhìn nó kỹ càng, thấy chẳng phải là con trai tôi đã đẻ.
22หญิงอีกคนพูดว่า “ไม่จริง! คนที่ยังมีชีวิตเป็นลูกของข้า คนที่ตายเป็นลูกของเจ้า” หญิงคนแรกตอบว่า “ไม่จริง! คนที่ตายเป็นลูกของเจ้า คนที่ยังมีชีวิตเป็นลูกของข้า” ทั้งสองโต้เถียงกันต่อหน้ากษัตริย์
22Người đàn bà kia trả lời rằng: Không phải vậy; vì đứa sống là con trai tao, đứa chết là con trai mầy. Song đàn bà này nói: Không phải vậy đâu; đứa chết là con trai mầy, còn đứa sống là con trai tao. Hai người cãi nhau như vậy trước mặt vua.
23กษัตริย์ตรัสว่า “คนหนึ่งบอกว่า ‘คนที่ยังมีชีวิตเป็นลูกของข้า คนที่ตายเป็นลูกของเจ้า’ อีกคนบอกว่า ‘ไม่ คนที่ตายเป็นลูกของเจ้า คนที่ยังมีชีวิตเป็นลูกของข้า’”
23Vua bèn phán rằng: Người này nói: Đứa còn sống là con trai tao, và đứa chết là con trai mầy. Người kia nói: Không phải vậy đâu; song con trai mầy ấy là đứa chết, và con trai tao ấy là đứa sống.
24แล้วกษัตริย์ตรัสว่า “เอาดาบมาให้เรา” พวกเขาจึงนำดาบมาถวาย
24Vua bèn tiếp rằng: Vậy, hãy đem cho ta một cây gươm. Người ta đem cho vua một cây gươm.
25กษัตริย์ตรัสว่า “จงผ่าเด็กที่ยังมีชีวิตเป็นสองส่วน ให้คนละส่วนแก่หญิงทั้งสอง”
25Vua lại phán: Hãy chia đứa trẻ sống làm hai; phân nửa cho người nầy và phân nửa cho người kia.
26หญิงที่เป็นแม่ของเด็กที่ยังมีชีวิตสงสารลูกของตนจับใจ จึงทูลกษัตริย์ว่า “เจ้านายของข้าพเจ้า โปรดยกเด็กที่ยังมีชีวิตให้นางเถิด อย่าฆ่าเขาเลย!” แต่อีกคนพูดว่า “เขาจะไม่เป็นของข้าหรือของเจ้า ผ่าเขาเลย”
26Nhưng mẹ của đứa trẻ sống, vì gan ruột cảm động thương yêu con mình, bèn tâu với vua rằng: Oâi chúa tôi! Xin hãy cho người kia con trẻ sống, chớ giết nó. Nhưng người kia nói rằng: Nó sẽ chẳng thuộc về tao, cũng chẳng thuộc về mầy; hãy chia nó đi.
27กษัตริย์จึงตรัสว่า “จงยกเด็กที่ยังมีชีวิตให้หญิงคนแรก อย่าฆ่าเขาเป็นอันขาด นางเป็นแม่ของเด็ก”
27Bấy giờ, vua cất tiếng phán rằng: Hãy cho người nầy đứa trẻ sống, chớ giết nó ấy là mẹ nó.
28ชาวอิสราเอลทั้งหมดได้ยินคำตัดสินของกษัตริย์ ต่างก็ยำเกรงพระองค์ เพราะเห็นว่าปัญญาของพระเจ้าอยู่ในพระองค์เพื่อให้ตัดสินคดีอย่างยุติธรรม
28Cả Y-sơ-ra-ên đều nghe sự đoán xét mà vua đã làm, thì bắt kính sợ vua, vì thấy trong lòng người có sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời đặng xử đoán công bình.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.