1 Царів
Chapter 6
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Царів 6

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1У чотириста вісїмдесятому роцї по виходї Ізрайлитян із Египту, у четвертому роцї, місяця Зифа, — се є місяць другий — царювання Соломонового над Ізраїлем, почав він будувати храм Господеві.
1Xảy ra năm bốn trăm tám mươi, sau khi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô, là năm thứ tư của Sa-lô-môn trị vì trên Y-sơ-ra-ên, nhằm tháng Xíp, nghĩa là tháng thứ hai, thì người cất đền của Đức Giê-hô-va.
2А був храм, що його спорудив царь Соломон Господеві, шістьдесять локот завдовжки, двайцять локот завширшки, і трийцять локот заввишки.
2Cái đền mà vua Sa-lô-môn cất cho Đức Giê-hô-va, bề dài có sáu mươi thước, bề ngang hai mươi thước, và bề cao ba mươi thước.
3А сьвітлиця (притвор) після ширини храму була завдовжки двайцять локот, і десять локот завширшки перед храмом.
3Cái hiên cửa ở trước đền bề dài hai mươi thước, bằng bề ngang của đền, và rộng mười thước ở trước đền.
4І поробив в будівлї кратовані скосьні вікна.
4Vua cũng làm cho đền những cửa sổ có song, khuôn cây.
5І поприбудовував в округ стїн храму комнати, навкруги храму громадського й місця всесьвятого, й поробив так в округи бокові сьвітлицї.
5Người cất những từng lầu, dựa vào vách từ phía đền, tức là dựa vào vách chung quanh đền thờ và nơi thánh; cũng làm những phòng chung quanh đền.
6Найнижча комната була завширшки пять локот, середня шість локот завширшки, а третя сїм локот завширшки, бо знадвору будівлї навкруги були уступи, щоб прибудовані комнати не припирали до стїн будівлї.
6Từng dưới rộng năm thước, từng giữa rộng sáu thước; và từng trên rộng bảy thước, vì vua cất sụt lui các vách vòng ngoài nhà, đặng tránh sườn xà hoành đâm vào vách đền.
7І як будовано храм, то брано до будовання каміннє тесане там, де його ламано, так що в храмі при роботї не чути було нї молота, нї сокири, анї якого иншого залїзного знаряддя.
7Khi cất đền, người ta dùng đá đã đẽo sẵn nơi hầm, nên không nghe tiếng búa, rìu hay là khí dụng khác bằng sắt tại nơi đền đang khi cất.
8Двері в середню комнату були по правій руцї будівлї, й круглими сходами входилось в середнїй, а з середнього в третий поверх.
8Cửa vào các phòng từng thứ nhì, ở bên phía hữu của đền; người ta đi lên từng giữa bởi một cái thang khu ốc; rồi từ từng giữa lên từng thứ ba.
9І спорудив будівлю і скінчив її, й прикрив будівлю стелею з кедрових дощок.
9Khi cất đền xong; thì Sa-lô-môn lợp nó bằng đòn tay và ván gỗ bá hương,
10І спорудив притулок до всієї будівлї, заввишки по пять локот і звязав його з храмом кедровим бруссєм.
10cũng cất những từng lầu năm thước dựa vào tứ phía đền, dính với nhà bởi cây đà bá hương.
11І надійшло Господнє слово до Соломона, таке:
11Bấy giờ có lời của Đức Giê-hô-va phán với Sa-lô-môn rằng:
12Оце ти будуєш храм: Коли ж ходити меш у моїх установах, і будеш поступати по моїм правам та пильнувати всїх моїх заповідей, щоб ходити їх робом, так справджу я на тобі слово моє, що я глаголав отцеві твойму Давидові,
12về nhà này mà ngươi đang xây cất, nếu ngươi vâng theo các luật lệ ta, noi theo các mạng lịnh ta, giữ và đi trong hết thảy các điều răn của ta, thì ta sẽ vì ngươi làm hoàn thành lời ta đã hứa cùng Đa-vít, cha ngươi.
13І жити му серед синів Ізраїля й не покину народу мого Ізраїля.
13Ta sẽ ngự giữa dân Y-sơ-ra-ên, chẳng hề bỏ Y-sơ-ra-ên, là dân ta.
14І спорудив Соломон храм і скінчив його.
14Aáy vậy, Sa-lô-môn xây đền và làm cho hoàn thành.
15І обложив стїни храму з середини кедровими дошками; від долівки в будівлї аж до брусся в криші пообкладував її з середини деревом кедровим, а стелю вистелив кипарисними дошками.
15Người lấy ván bá hương đóng vách phía trong đền, từ đất cho đến trần, và lót nền đất bằng ván cây tùng.
16І обложив на двайцять локот заднїй бік дому кедровими дошками від долівки та й до верху, й устроїв внутрішню часть храму на Сьвяте Сьвятих.
16Từ cuối phía trong đền hai mươi thước, người đóng ngăn bằng ván bá hương, từ nền cho đến trần, đặng làm nơi chí thánh.
17На сорок локот був храм, то є передня часть храму.
17Còn bốn mươi thước kia, làm tiền đường của đền thờ.
18А по кедринї була з середини різьба й квітки висячі. Усе було кедрина, каменя не видко було.
18ỳ phía trong đền, có gỗ bá hương chạm hình dưa ác và hoa mới nở; toàn là gỗ bá hương, không thấy đá.
19Заднїй же простір построїв у внутрі будівлї на те, щоб там поставити скриню завіту Господнього.
19Còn nơi chí thánh, Sa-lô-môn đặt ở phía trong đền, tận cuối trong, đặng để hòm giao ước của Đức Giê-hô-va tại đó.
20Сеся часть була двайцять локот завдовжки, двайцять локот завширшки й двайцять локот заввишки, й обложив він її щирим золотом; так саме обложив і кедрового жертівника.
20Phía trong nơi chí thánh có hai mươi thước bề dài, hai mươi thước bề ngang, và hai mươi thước bề cao; người bọc nó bằng vàng ròng, và cũng bọc vàng bàn thờ bằng cây bá hương nữa.
21І обтяг Соломон храм із середини щирим золотом, і протягнув золотий ланцюг перед місцем пресьвятим, і обтягнув (те місце) золотом.
21Sa-lô-môn bọc vàng ròng tuồng trong của nhà, và lấy xiềng vàng giăng trước nơi chí thánh và bọc bằng vàng.
22Цїлий храм обложив він золотом, цїлий храм до кінця, та й всього жертівника в Пресьвятому обтяг золотом.
22Người cũng bọc vàng toàn cả nhà; người cũng lót vàng khắp mặt bàn thờ ở đằng trước nơi chí thánh.
23І зробив у Пресьвятому два херувими з дерева оливнього по десять локот заввишки.
23Người làm cho nơi chí thánh hai chê-ru-bin bằng gỗ ô-li-ve, bề cao mười thước.
24Пять локот було одно крило херувима, а пять локот друге крило херувима, то є десять локот від кінця одного крила до кінця другого крила.
24Cánh này và cánh kia của mỗi chê-ru-bin có năm thước, thế là mười thước từ chót cánh này tới chót cánh kia.
25На десять локот був і другий херувим. Обидва херувими були однієї міри й одного виду.
25Chê-ru-bin thứ nhì cũng có mười thước. Hai chê-ru-bin đều đồng một cỡ và một dáng với nhau.
26Заввишки один херувим десять локот, а стільки й другий херувим.
26Chê-ru-bin này có mười thước bề cao, và chê-ru-bin kia cũng vậy.
27І поставив він херувимів серед внутрішньої частї храму. Крила ж херувимів були розпростерті, так що крило одного до однієї стїни торкалось, а крило другого херувима до другоі стїни торкалось; другі ж крила їх сходились крило з крилом серед храму.
27Sa-lô-môn để hai chê-ru-bin tại nơi chí thánh, ở trong cùng của đền; cánh sè ra thế nào cho một cánh của chê-ru-bin thứ nhất đụng trong vách nầy, và một cánh của chê-ru-bin thư nhì đụng vách kia. Còn hai cánh khác đều đụng nhau tại giữa nơi chí thánh.
28І пообтягував він херувимів золотом.
28Người cũng bọc vàng cho hai chê-ru-bin.
29А по всїх стїнах храму навкруги вирізьбив різьбою херувимів і, пальмових дерев і вислих квіток, що з стїни неначе виходили.
29Bốn phía vách đền, phía trong và phía ngoài, Sa-lô-môn khiến chạm nổi lên hình chê-ru-bin, cây chà là và hoa nở;
30А й долівку в храмі обтяг золотом у внутрішній й передній частї.
30cũng phủ đất nhà bằng vàng, bề trong và bề ngoài.
31До ввіходу в внутрішню часть зробив двері з дерева оливного, крила ж дверей були пятигранні.
31Tại chỗ vào nơi chí thánh, người làm một cái cửa hai cánh bằng gỗ ô-li-ve; thanh và cột choán một phần năm của mặt tiền.
32На обох дверних крилах з дерева маслиннього повирізувано херувимів, пальми і вислі цьвіти, та й пообтягав їх золотом, се є покрив херувимів і пальми розплесканим золотом.
32Người khiến chạm nổi lên trên hai cánh cửa bằng gỗ ô-li-ve ấy những hình chê-ru-bin, cây chà là và hoa nở; rồi bọc bằng vàng, tráng vàng ra trên hình chê-ru-bin và hình cây chà là.
33Так само поробив і до ввіходу в головний храм двокрилі двері з дерева дикої маслини чотироугольні;
33Về cửa đền thờ, người cũng làm cột bằng gỗ ô-li-ve, choán hết một phần tư của vách,
34А два дверні крила з кипарисового дерева; обі половини одних дверей й обі половини других дверей отвиралися.
34lại làm hai cánh cửa bằng gỗ tòng; mỗi cánh có hai miếng trám khép lại được.
35І повірізував на них херувимів, пальми й вислі квітки, й пообтягав їх по різьбі золотом.
35Sa-lô-môn khiến chạm nổi lên những hình chê-ru-bin, cây chà là và hoa nở; rồi bọc bằng vàng, tráng vàng ra trên các vật chạm trổ.
36І построїв внутрішний двір із трьох покладів тесаного чотирогранного каменя й одного покладу кедрового брусся.
36Người xây tường hành lang phía trong bằng ba hàng đá chạm, và một hàng cây xà gỗ bá hương.
37У четвертому роцї, в місяцї Зиф, заложив він основу під храм Господень,
37Năm thứ tư, năm tháng Xíp, cái nền của đền thờ Đức Giê-hô-va đã đặt;
38А в одинайцятому роцї, в місяцї Бул — се є місяць восьмий — скінчив він храм по всїх його частинах і з усїм знаряддєм; а будував його сїм год.
38năm thứ mười một, nhằm tháng Bu-lơ, nghĩa là tháng tám, đền thờ hoàn thành trong mọi phần nó, theo kiểu đã ra. Sa-lô-môn cất đền hết bảy năm.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.