1 Ымпэрацилор 6
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ын ал патру суте оптзечеля ан дупэ еширя копиилор луй Исраел дин цара Еӂиптулуй, Соломон а зидит Каса Домнулуй, ын ал патруля ан ал домнией луй песте Исраел, ын луна Зив, каре есте луна а доуа.
1Xảy ra năm bốn trăm tám mươi, sau khi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô, là năm thứ tư của Sa-lô-môn trị vì trên Y-sơ-ra-ên, nhằm tháng Xíp, nghĩa là tháng thứ hai, thì người cất đền của Đức Giê-hô-va.
2Каса пе каре а зидит-о ымпэратул Соломон Домнулуй ера лунгэ де шайзечь де коць, латэ де доуэзечь ши ыналтэ де трейзечь.
2Cái đền mà vua Sa-lô-môn cất cho Đức Giê-hô-va, bề dài có sáu mươi thước, bề ngang hai mươi thước, và bề cao ba mươi thước.
3Придворул динаинтя темплулуй касей авя о лунӂиме де доуэзечь де коць ын лэцимя касей ши зече коць лэрӂиме ын фаца касей.
3Cái hiên cửa ở trước đền bề dài hai mươi thước, bằng bề ngang của đền, và rộng mười thước ở trước đền.
4Ымпэратул а фэкут касей ферестре ларӂь ынэунтру ши стрымте афарэ.
4Vua cũng làm cho đền những cửa sổ có song, khuôn cây.
5А зидит, липите де зидул касей, май мулте рындурь де одэй, унул песте алтул, де жур ымпрежур, каре ынконжурау зидуриле касей, Темплул ши Сфынтул Локаш, ши а фэкут астфел одэй лэтуралниче де жур ымпрежур.
5Người cất những từng lầu, dựa vào vách từ phía đền, tức là dựa vào vách chung quanh đền thờ và nơi thánh; cũng làm những phòng chung quanh đền.
6Катул де жос ера лат де чинч коць, чел де ла мижлок де шасе коць, яр ал трейля де шапте коць, кэч пе партя де афарэ а касей а фэкут аркаде стрымте ымпрежур, ка гринзиле сэ ну фие принсе ын зидуриле касей.
6Từng dưới rộng năm thước, từng giữa rộng sáu thước; và từng trên rộng bảy thước, vì vua cất sụt lui các vách vòng ngoài nhà, đặng tránh sườn xà hoành đâm vào vách đền.
7Кынд с-а зидит каса, с-ау ынтребуинцат петре чоплите гата ынаинте де а фи адусе аколо, аша кэ нич чокан, нич секуре, нич о унялтэ де фер ну с-а аузит ын касэ ын тимпул зидирий.
7Khi cất đền, người ta dùng đá đã đẽo sẵn nơi hầm, nên không nghe tiếng búa, rìu hay là khí dụng khác bằng sắt tại nơi đền đang khi cất.
8Интраря одэилор дин катул де жос ера ын партя дряптэ а касей; ын катул де ла мижлок те суяй пе о скарэ котитэ ши, тот аша, де ла катул де мижлок, ла ал трейля.
8Cửa vào các phòng từng thứ nhì, ở bên phía hữu của đền; người ta đi lên từng giữa bởi một cái thang khu ốc; rồi từ từng giữa lên từng thứ ba.
9Дупэ че а испрэвит де зидит каса, Соломон а акоперит-о ку скындурь ши ку гринзь де чедру.
9Khi cất đền xong; thì Sa-lô-môn lợp nó bằng đòn tay và ván gỗ bá hương,
10А фэкут де чинч коць де ыналте фиекаре дин катуриле димпрежурул ынтреӂий касе ши ле-а легат де касэ прин лемне де чедру.
10cũng cất những từng lầu năm thước dựa vào tứ phía đền, dính với nhà bởi cây đà bá hương.
11Домнул а ворбит луй Соломон ши й-а зис:
11Bấy giờ có lời của Đức Giê-hô-va phán với Sa-lô-môn rằng:
12„Ту зидешть каса ачаста! Дакэ вей умбла дупэ леӂиле Меле, дакэ вей ымплини орындуириле Меле, дакэ вей пэзи ши вей урма тоате порунчиле Меле, вой ымплини фацэ де тине фэгэдуинца пе каре ам фэкут-о татэлуй тэу, Давид:
12về nhà này mà ngươi đang xây cất, nếu ngươi vâng theo các luật lệ ta, noi theo các mạng lịnh ta, giữ và đi trong hết thảy các điều răn của ta, thì ta sẽ vì ngươi làm hoàn thành lời ta đã hứa cùng Đa-vít, cha ngươi.
13вой локуи ын мижлокул копиилор луй Исраел ши ну вой пэрэси пе попорул Меу Исраел.”
13Ta sẽ ngự giữa dân Y-sơ-ra-ên, chẳng hề bỏ Y-sơ-ra-ên, là dân ta.
14Дупэ че а испрэвит де зидит каса,
14Aáy vậy, Sa-lô-môn xây đền và làm cho hoàn thành.
15Соломон й-а ымбрэкат зидуриле пе динэунтру ку скындурь де чедру, де ла пардосялэ пынэ ла таван, а ымбрэкат астфел ын лемн партя динэунтру ши а акоперит пардосяла касей ку скындурь де кипарос.
15Người lấy ván bá hương đóng vách phía trong đền, từ đất cho đến trần, và lót nền đất bằng ván cây tùng.
16А ымбрэкат ку скындурь де чедру чей доуэзечь де коць ай фундулуй касей, де ла пардосялэ пынэ ын крештетул зидурилор, ши а пэстрат локул ачеста, ка сэ факэ дин ел Сфынта Сфинтелор, Локул Прясфынт.
16Từ cuối phía trong đền hai mươi thước, người đóng ngăn bằng ván bá hương, từ nền cho đến trần, đặng làm nơi chí thánh.
17Чей патрузечь де коць де динаинте алкэтуяу Каса, адикэ Темплул.
17Còn bốn mươi thước kia, làm tiền đường của đền thờ.
18Лемнул де чедру динэунтру авя сэпэтурь де колочинць ши флорь дескисе; тотул ера де чедру, ну се ведя ничо пятрэ.
18ỳ phía trong đền, có gỗ bá hương chạm hình dưa ác và hoa mới nở; toàn là gỗ bá hương, không thấy đá.
19Соломон а прегэтит Локул Прясфынт ынэунтру, ын мижлокул касей, ка сэ ашезе аколо кивотул легэмынтулуй Домнулуй.
19Còn nơi chí thánh, Sa-lô-môn đặt ở phía trong đền, tận cuối trong, đặng để hòm giao ước của Đức Giê-hô-va tại đó.
20Локул Прясфынт авя доуэзечь де коць лунӂиме, доуэзечь де коць лэциме ши доуэзечь де коць ынэлциме. Соломон л-а кэптушит ку аур курат. А фэкут ынаинтя Локулуй Прясфынт ун алтар де лемн де чедру ши л-а акоперит ку аур.
20Phía trong nơi chí thánh có hai mươi thước bề dài, hai mươi thước bề ngang, và hai mươi thước bề cao; người bọc nó bằng vàng ròng, và cũng bọc vàng bàn thờ bằng cây bá hương nữa.
21Партя динэунтру а касей а кэптушит-о ку аур ши а принс пердяуа динэунтру ын лэнцишоаре де аур ынаинтя Локулуй Прясфынт, пе каре л-а акоперит ку аур.
21Sa-lô-môn bọc vàng ròng tuồng trong của nhà, và lấy xiềng vàng giăng trước nơi chí thánh và bọc bằng vàng.
22А кэптушит тоатэ каса ку аур, каса ынтрягэ, ши а акоперит ку аур тот алтарул каре ера ынаинтя Локулуй Прясфынт.
22Người cũng bọc vàng toàn cả nhà; người cũng lót vàng khắp mặt bàn thờ ở đằng trước nơi chí thánh.
23Ын Локул Прясфынт а фэкут дой херувимь де лемн де мэслин сэлбатик, ыналць де зече коць.
23Người làm cho nơi chí thánh hai chê-ru-bin bằng gỗ ô-li-ve, bề cao mười thước.
24Фиекаре дин челе доуэ арипь але унуя дин херувимь авя чинч коць, чея че фэчя зече коць де ла капэтул унея дин арипиле луй пынэ ла капэтул челейлалте.
24Cánh này và cánh kia của mỗi chê-ru-bin có năm thước, thế là mười thước từ chót cánh này tới chót cánh kia.
25Ал дойля херувим авя тот зече коць. Мэсура ши кипул ерау ачеляшь пентру амындой херувимий.
25Chê-ru-bin thứ nhì cũng có mười thước. Hai chê-ru-bin đều đồng một cỡ và một dáng với nhau.
26Ынэлцимя фиекэруя дин чей дой херувимь ера де зече коць.
26Chê-ru-bin này có mười thước bề cao, và chê-ru-bin kia cũng vậy.
27Соломон а ашезат херувимий ын мижлокул касей, ын партя динэунтру. Арипиле лор ерау ынтинсе; арипа челуй динтый атинӂя ун зид ши арипа челуй де ал дойля атинӂя челэлалт зид, яр челелалте арипь але лор се ынтылняу ла капете, ын мижлокул касей.
27Sa-lô-môn để hai chê-ru-bin tại nơi chí thánh, ở trong cùng của đền; cánh sè ra thế nào cho một cánh của chê-ru-bin thứ nhất đụng trong vách nầy, và một cánh của chê-ru-bin thư nhì đụng vách kia. Còn hai cánh khác đều đụng nhau tại giữa nơi chí thánh.
28Соломон а акоперит ши херувимий ку аур.
28Người cũng bọc vàng cho hai chê-ru-bin.
29Пе тоате зидуриле касей де жур ымпрежур, ын партя дин фунд ши ын фацэ, а пус сэ сапе кипурь де херувимь, де финичь ши де флорь дескисе.
29Bốn phía vách đền, phía trong và phía ngoài, Sa-lô-môn khiến chạm nổi lên hình chê-ru-bin, cây chà là và hoa nở;
30А акоперит пардосяла касей ку аур, ын партя дин фунд ши ын фацэ.
30cũng phủ đất nhà bằng vàng, bề trong và bề ngoài.
31Ла интраря Локулуй Прясфынт а фэкут доуэ ушь дин лемн де мэслин сэлбатик; прагул де сус ши ушорий ушилор ерау ын чинч мукий.
31Tại chỗ vào nơi chí thánh, người làm một cái cửa hai cánh bằng gỗ ô-li-ve; thanh và cột choán một phần năm của mặt tiền.
32Челе доуэ ушь ерау фэкуте дин лемн де мэслин сэлбатик. А пус сэ сапе пе еле кипурь де херувимь, де финичь ши де флорь дескисе ши ле-а акоперит ку аур, а ынтинс аурул ши песте херувимь, ши песте финичь.
32Người khiến chạm nổi lên trên hai cánh cửa bằng gỗ ô-li-ve ấy những hình chê-ru-bin, cây chà là và hoa nở; rồi bọc bằng vàng, tráng vàng ra trên hình chê-ru-bin và hình cây chà là.
33А фэкут, де асеменя, пентру поарта Темплулуй ниште ушорь де лемн де мэслин сэлбатик, ын патру мукий,
33Về cửa đền thờ, người cũng làm cột bằng gỗ ô-li-ve, choán hết một phần tư của vách,
34ши ку доуэ ушь де лемн де кипарос; фиекаре ушэ ера фэкутэ дин доуэ скындурь деспэрците.
34lại làm hai cánh cửa bằng gỗ tòng; mỗi cánh có hai miếng trám khép lại được.
35А пус сэ сапе пе еле кипурь де херувимь, де финичь ши де флорь дескисе ши ле-а акоперит ку аур, пе каре л-а ынтинс пе сэпэтура де кипурь.
35Sa-lô-môn khiến chạm nổi lên những hình chê-ru-bin, cây chà là và hoa nở; rồi bọc bằng vàng, tráng vàng ra trên các vật chạm trổ.
36А зидит ши куртя динэунтру дин трей рындурь де петре чоплите ши динтр-ун рынд де гринзь де чедру.
36Người xây tường hành lang phía trong bằng ba hàng đá chạm, và một hàng cây xà gỗ bá hương.
37Ын анул ал патруля, ын луна Зив, с-ау пус темелииле Касей Домнулуй
37Năm thứ tư, năm tháng Xíp, cái nền của đền thờ Đức Giê-hô-va đã đặt;
38ши ын анул ал унспрезечеля, ын луна Бул, каре есте а опта лунэ, каса а фост испрэвитэ ын тоате пэрциле ей ши аша кум требуя сэ фие. Ын тимп де шапте ань а зидит-о Соломон.
38năm thứ mười một, nhằm tháng Bu-lơ, nghĩa là tháng tám, đền thờ hoàn thành trong mọi phần nó, theo kiểu đã ra. Sa-lô-môn cất đền hết bảy năm.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.