1 Ымпэрацилор
Chapter 21

1 Ымпэрацилор

Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Ымпэрацилор 21

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Дупэ ачесте лукрурь, ятэ че с-а ынтымплат. Набот, дин Изреел, авя о вие ла Изреел, лынгэ каса луй Ахаб, ымпэратул Самарией.
1Sau các việc ấy, xảy có chuyện này: Na-bốt, người Gít-rê-ên, có một vườn nho tại trong đồng bằng Gít-rê-ên, giáp đền của A-háp, vua Sa-ma-ri.
2Ши Ахаб а ворбит астфел луй Набот: „Дэ-мь мие вия та сэ фак дин еа о грэдинэ де вердецурь, кэч есте фоарте апроапе де каса мя. Ын локул ей ыць вой да о вие май бунэ сау, дакэ-ць вине май бине, ыць вой плэти прецул ей ын арӂинт.”
2A-háp nói cùng Na-bốt rằng: Hãy nhường vườn nho của ngươi cho ta, để ta dùng làm vườn rau; vì nó ở gần bên đền ta. Ta sẽ đổi cho ngươi một vườn nho tốt hơn; hay là, nếu ngươi thích, ta sẽ cho ngươi bằng bạc.
3Дар Набот а рэспунс луй Ахаб: „Сэ мэ феряскэ Домнул сэ-ць дау моштениря пэринцилор мей!”
3Nhưng Na-bốt thưa lại với A-háp rằng: Nguyện Đức Giê-hô-va giữ lấy tôi, chớ để tôi nhường cho vua cơ nghiệp của tổ phụ tôi!
4Ахаб а интрат ын касэ трист ши мыният дин причина кувинтелор пе каре и ле спусесе Набот дин Изреел: „Ну-ць вой да моштениря пэринцилор мей!” Ши с-а кулкат пе пат, шь-а ынторс фаца ши н-а мынкат нимик.
4A-háp vào đền mình, buồn và giận, bởi có lời Na-bốt, người Gít-rê-ên đã nói; vì người đã nói rằng: Tôi không nhường cho vua cơ nghiệp của tổ tiên tôi. A-háp nằm trên giường, xây mặt đi, không chịu ăn.
5Невастэ-са, Изабела, а венит ла ел ши й-а зис: „Пентру че ыць есте тристэ инима ши ну мэнынчь?”
5Hoàng hậu Giê-sa-bên đến gần người mà nói rằng: Bởi sao vua có lòng buồn rầu và không chịu ăn?
6Ел й-а рэспунс: „Ам ворбит ку Набот дин Изреел ши й-ам зис: ‘Дэ-мь вия та пе прец де арӂинт сау, дакэ врей, ыць вой да о алтэ вие ын локул ей.’ Дар ел а зис: ‘Ну пот сэ-ць дау вия мя!’”
6Người đáp: Vì ta có nói chuyện với Na-bốt, người Gít-rê-ên rằng: Hãy nhường vườn nho ngươi cho ta mà lấy tiền, hay là nếu ngươi thích, ta sẽ đổi cho ngươi một vườn nho khác; song người đáp lại rằng: Tôi không nhường cho vua vườn nho của tôi.
7Атунч, Изабела, неваста луй, й-а зис: „Оаре ну домнешть ту акум песте Исраел? Скоалэ-те, я ши мэнынкэ ши фий ку инима веселэ, кэч еу ыць вой да вия луй Набот дин Изреел!”
7Hoàng hậu Giê-sa-bên bèn nói rằng: Có phải ông hành quyền vua trên Y-sơ-ra-ên chăng? Hãy chổi dậy, ăn đi và vui lòng. Tôi sẽ ban cho ông vườn nho của Na-bốt, người Gít-rê-ên.
8Ши еа а скрис ниште скрисорь ын нумеле луй Ахаб, ле-а печетлуит ку печетя луй Ахаб ши ле-а тримис бэтрынилор ши дрегэторилор каре локуяу ку Набот ын четатя луй.
8Giê-sa-bên viết thơ nhân danh A-háp, đóng ấn vua, gởi cho các trưởng lão và kẻ cả ở trong thành Na-bốt và ở cùng người.
9Ятэ че а скрис ын ачесте скрисорь: „Вестиць ун пост, пунець пе Набот ын фрунтя попорулуй
9Trong thơ nói như vầy: Hãy truyền rao lễ kiêng ăn, rồi đặt Na-bốt ở đầu dân sự;
10ши пунеци-й ын фацэ дой оамень де нимик, каре сэ мэртурисяскэ астфел ымпотрива луй: ‘Ту ай блестемат пе Думнезеу ши пе ымпэратул!’ Апой скоатеци-л афарэ, ымпрошкаци-л ку петре ши сэ моарэ.”
10đoạn, hãy để trước mặt người hai kẻ gian phạm làm chứng cho người, mà rằng: Ngươi có rủa sả Đức Chúa Trời và vua. Kế, hãy dẫn người ra khỏi thành, ném đá cho chết đi.
11Оамений дин четатя луй Набот, бэтрыний ши дрегэторий каре локуяу ын четате ау фэкут кум ле спусесе Изабела, дупэ кум ера скрис ын скрисориле пе каре ли ле тримисесе еа.
11Những người của thành Na-bốt, tức những trưởng lão, và kẻ cả ở đó, đều làm theo lời Giê-sa-bên truyền dặn trong thơ mà người đã gởi cho.
12Ау вестит ун пост ши ау пус пе Набот ын фрунтя попорулуй.
12Họ rao truyền lễ kiêng ăn và đặt Na-bốt ở đầu dân sự.
13Чей дой оамень де нимик ау венит ши с-ау ашезат ын фаца луй ши ачешть оамень рэй ау мэртурисит аша ынаинтя попорулуй, ымпотрива луй Набот: „Набот а блестемат пе Думнезеу ши пе ымпэратул!” Апой л-ау скос афарэ дин четате, л-ау ымпрошкат ку петре ши а мурит.
13Bấy giờ, hai tên gian phạm đến ngồi trước mặt Na-bốt, và cáo gian người tại trước mặt dân sự, mà rằng: Na-bốt có rủa sả Đức Chúa Trời và vua. Đoạn, họ dẫn người ra khỏi thành, ném đá người chết.
14Ши ау тримис сэ спунэ Изабелей: „Набот а фост ымпрошкат ку петре ши а мурит.”
14Họ bèn sai đến nói với Giê-sa-bên rằng: Na-bốt đã bị ném đá và chết rồi.
15Кынд а аузит Изабела кэ Набот фусесе ымпрошкат ку петре ши кэ мурисе, а зис луй Ахаб: „Скоалэ-те ши я ын стэпынире вия луй Набот дин Изреел, каре н-а врут сэ ць-о дя пе прец де арӂинт, кэч Набот ну май трэеште, а мурит.”
15Khi Giê-sa-bên hay rằng Na-bốt đã bị ném đá và chết rồi, bèn nói cùng A-háp rằng: Hãy chổi dậy, nhận lấy vườn nho mà Na-bốt, người Gít-rê-ên, đã từ chối không chịu nhường cho ông để lấy bạc; vì Na-bốt không còn sống nữa: đã chết rồi.
16Ахаб, аузинд кэ а мурит Набот, с-а скулат сэ се кобоаре ла вия луй Набот дин Изреел ка с-о я ын стэпынире.
16Nghe tin Na-bốt đã chết, A-háp liền đứng dậy đi xuống vườn nho của Na-bốt, người Gít-rê-ên, đặng lấy làm của mình.
17Атунч, кувынтул Домнулуй а ворбит луй Илие, Тишбитул, астфел:
17Bấy giờ, có lời của Đức Giê-hô-va phán dạy Ê-li, người Thi-sê-be, mà rằng:
18„Скоалэ-те ши кобоарэ-те ынаинтя луй Ахаб, ымпэратул луй Исраел, ла Самария; ятэ-л, есте ын вия луй Набот, унде с-а коборыт с-о я ын стэпынире.
18Hãy đứng dậy đi xuống đón A-háp, vua Y-sơ-ra-ên, ở tại Sa-ma-ri. Kìa, người ở trong vườn nho của Na-bốt, đặng lấy làm của mình.
19Сэ-й спуй: ‘Аша ворбеште Домнул: «Ну ешть ту ун учигаш ши ун хоц?»’ Ши сэ-й май спуй: ‘Аша ворбеште Домнул: «Кяр ын локул унде ау линс кыний сынӂеле луй Набот вор линӂе кыний ши сынӂеле тэу.»’”
19Ngươi sẽ nói với người rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ngươi há đã giết người, và bây giờ lại chiếm lấy cơ nghiệp nó sao? Ngươi phải tiếp rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: ỳ tại chỗ mà chó đã liếm huyết của Na-bốt, thì chó cũng sẽ liếm chính huyết của ngươi.
20Ахаб а зис луй Илие: „М-ай гэсит, врэжмашуле?” Ши ел а рэспунс: „Те-ам гэсит, пентру кэ те-ай вындут ка сэ фачь че есте рэу ынаинтя Домнулуй.
20A-háp bèn nói cùng Ê-li rằng: ù kẻ thù nghịch, ngươi có gặp ta à? Ê-li đáp: Phải, tôi có gặp vua, bởi vì vua đã bán mình đặng làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va.
21Ятэ че зиче Домнул: ‘Вой адуче ненорочиря песте тине; те вой мэтура, вой нимичи пе орьчине есте ал луй Ахаб, фие роб, фие слобод ын Исраел,
21Vậy thì ta sẽ giáng họa trên ngươi. Ta sẽ quét sạch ngươi, trừ diệt các nam đinh của nhà A-háp, bất k” kẻ nô lệ hay là người tự do trong Y-sơ-ra-ên;
22ши вой фаче касей тале кум ам фэкут касей луй Иеробоам, фиул луй Небат, ши касей луй Баеша, фиул луй Ахия, пентру кэ М-ай мыният ши ай фэкут пе Исраел сэ пэкэтуяскэ.’”
22vì ngươi chọc giận ta, xui cho Y-sơ-ra-ên phạm tội, nên ta sẽ làm cho nhà ngươi giống như nhà của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, và giống như nhà Ba-ê-sa, con trai A-hi-gia.
23Домнул а ворбит ши деспре Изабела ши а зис: „Кыний вор мынка пе Изабела лынгэ ынтэритура Изреелулуй.
23Đức Giê-hô-va cũng phán về Giê-sa-bên, mà rằng: Chó sẽ ăn thịt Giê-sa-bên tại thành lũy Gít-rê-ên.
24Чине ва мури ын четате дин каса луй Ахаб ва фи мынкат де кынь, яр чине ва мури пе кымп ва фи мынкат де пэсэриле черулуй.”
24Phàm người thuộc về nhà A-háp, kẻ nào chết tại trong thành sẽ bị chó ăn; còn kẻ nào chết trong đồng sẽ bị chim trời rỉa ăn.
25Н-а фост нимень каре сэ се фи вындут пентру ка сэ факэ че есте рэу ынаинтя Домнулуй ка Ахаб, пе каре невастэ-са Изабела ыл ацыца ла ачаста.
25Quả thật, chẳng có ai giống như A-háp, buông mình làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, vì bị hoàng hậu Giê-sa-bên xui giục người.
26Ел а лукрат ын кипул чел май урычос, мергынд дупэ идоль, кум фэчяу амориций, пе каре-й изгонисе Домнул динаинтя копиилор луй Исраел.
26Người làm điều gớm ghiếc quá độ, mà theo hình tượng, y như dân A-mô-rít làm, là dân Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
27Дупэ че а аузит кувинтеле луй Илие, Ахаб шь-а рупт хайнеле, шь-а пус ун сак пе труп ши а постит: се кулка ку сакул ачеста ши мерӂя ынчет.
27A-háp nghe lời của Ê-li nói, bèn xé quần áo mình; lấy bao mặc cho mình và nhịn đói; nằm vấn bao và ở khiêm nhượng.
28Ши кувынтул Домнулуй а ворбит луй Илие, Тишбитул, астфел:
28Bấy giờ, có lời của Đức Giê-hô-va phán dạy Ê-li, người Thi-sê-be, mà rằng:
29„Ай вэзут кум с-а смерит Ахаб ынаинтя Мя? Пентру кэ с-а смерит ынаинтя Мя, ну вой адуче ненорочиря ын тимпул веций луй, чи ын тимпул веций фиулуй сэу вой адуче ненорочиря касей луй!”
29Ngươi có thấy thế nào A-háp hạ mình xuống trước mặt ta chăng? Bởi vì người hạ mình xuống trước mặt ta, ta không giáng họa trong đời nó; nhưng trong đời con trai nó ta sẽ giáng họa trên nhà nó.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.