1 Ымпэрацилор
Chapter 14

1 Ымпэрацилор

Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Ымпэрацилор 14

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ын время ачея, с-а ымболнэвит Абия, фиул луй Иеробоам.
1Trong lúc đó, A-bi-gia, con trai của Giê-rô-bô-am, đau.
2Ши Иеробоам а зис невестей сале: „Скоалэ-те, те рог, ши скимбэ-ць хайнеле, ка сэ ну се штие кэ ешть неваста луй Иеробоам, ши ду-те ла Сило. Ятэ кэ аколо есте Ахия, пророкул; ел мь-а спус кэ вой фи ымпэратул попорулуй ачестуя.
2Giê-rô-bô-am nói với vợ mình rằng: Ta xin ngươi hãy chổi dậy, giả dạng khác đi, cho người ta không biết người là vợ ta. Ngươi hãy đi đến Si-lô, tại đó có tiên tri A-hi-gia, là đấng đã nói trước về ta rằng ta sẽ làm vua của dân sự này.
3Я ку тине зече пынь, турте ши ун вас ку мьере ши интрэ ла ел: ел ыць ва спуне че ва фи ку копилул.”
3Ngươi phải lấy đem theo mười ổ bánh, những bánh ngọt, và một bình mật ong, rồi hãy đi đến người; người sẽ nói cho ngươi đều phải xảy đến cho con trẻ.
4Неваста луй Иеробоам а фэкут аша; с-а скулат, с-а дус ла Сило ши а интрат ын каса луй Ахия. Ахия ну май путя сэ вадэ, кэч окий и се ынтунекасерэ де бэтрынеце.
4Vợ Giê-rô-bô-am làm theo vậy, đứng dậy đi đến Si-lô, và tới nhà A-hi-gia. Vả, A-hi-gia không thấy được, bởi vì tuổi già làm cho mắt người mù lòa.
5Домнул спусесе луй Ахия: „Неваста луй Иеробоам аре сэ винэ сэ те ынтребе де фиул ей, пентру кэ есте болнав. Сэ ворбешть аша ши аша. Еа, кынд ва вени, се ва да дрепт алта.”
5Nhưng Đức Giê-hô-va phán với người rằng: Kìa, vợ của Giê-rô-bô-am đến cầu hỏi ngươi về con trai nó đang đau. Ngươi sẽ đáp lời cùng nó thể này, thể này. Khi đến, nàng sẽ giả dạng làm một người khác.
6Кынд а аузит Ахия вуетул пашилор ей, ын клипа кынд интра пе ушэ, а зис: „Интрэ, неваста луй Иеробоам. Пентру че врей сэ те дай дрепт алта? Сунт ынсэрчинат сэ-ць вестеск лукрурь аспре.
6Khi nàng bước qua ngạch cửa cái, A-hi-gia nghe tiếng bước người, thì nói rằng: Hỡi vợ vua Giê-rô-bô-am, hãy vào; cớ sao ngươi giả làm người khác? Ta chịu sai báo cho ngươi một tin dữ: Hãy đi tâu với Giê-rô-bô-am:
7Ду-те ши спуне луй Иеробоам: ‘Аша ворбеште Домнул Думнезеул луй Исраел: «Те-ам ридикат дин мижлокул попорулуй, те-ам пус кэпетение песте попорул Меу Исраел,
7Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Ta đã cất ngươi lên từ giữa dân sự, lập ngươi làm vua trên dân Y-sơ-ra-ên ta.
8ам рупт ымпэрэция де ла каса луй Давид ши ць-ам дат-о цие, ши н-ай фост ка робул Меу Давид, каре а пэзит порунчиле Меле ши а умблат дупэ Мине дин тоатэ инима луй, нефэкынд декыт че есте дрепт ынаинтя Мя.
8Ta đã đoạt lấy nước khỏi nhà Đa-vít mà trao cho ngươi; nhưng ngươi không bắt chước Đa-vít, kẻ tôi tớ ta, là người gìn giữ các điều răn ta, hết lòng theo ta, chỉ làm điều thiện tại trước mặt ta.
9Ту ай фэкут май рэу декыт тоць чей че ау фост ынаинтя та: те-ай дус сэ-ць фачь алць думнезей ши кипурь турнате, ка сэ Мэ мыний, ши М-ай лепэдат ынапоя та!
9Ngươi đã làm điều ác hơn các kẻ tiên bối ngươi, đi lập cho mình những thần khác và hình tượng đúc đặng chọc giận ta, và đã chối bỏ ta.
10Де ачея, вой тримите ненорочиря песте каса луй Иеробоам, вой нимичи пе орьчине есте ал луй Иеробоам, фие роб, фие слобод ын Исраел, ши вой мэтура каса луй Иеробоам кум се мэтурэ мурдэрииле, пынэ ва пери.
10Bởi cớ đó, ta sẽ giáng tai họa trên nhà Giê-rô-bô-am, các nam đinh của nó, bất luận kẻ nô lệ hay là người tự do, ta sẽ diệt hết khỏi trong Y-sơ-ra-ên, và quét sạch nhà nó, như người ta quét phân, cho đến chẳng còn sót chi hết.
11Чел че ва мури ын четате дин каса луй Иеробоам ва фи мынкат де кынь ши чел че ва мури пе кымп ва фи мынкат де пэсэриле черулуй.»’ Кэч Домнул а ворбит.
11Phàm người của nhà Giê-rô-bô-am chết tại trong thành, đều sẽ bị chó ăn nuốt, còn người nào chết ngoài đồng, thì sẽ bị chim trời cắn rỉa ăn đi; vì Đức Giê-hô-va đã phán vậy.
12Ту скоалэ-те ши ду-те акасэ. Ши, кум ыць вор пэши пичоареле ын четате, копилул ва мури.
12Thế thì, hãy đứng dậy trở về nhà ngươi; vừa khi ngươi đặt chân vào thành, thì con ngươi sẽ chết.
13Тот Исраелул ыл ва плынӂе ши-л ва ынгропа, кэч ел есте сингурул дин каса луй Иеробоам каре ва фи пус ынтр-ун мормынт, пентру кэ есте сингурул дин каса луй Иеробоам ын каре с-а гэсит чева бун ынаинтя Домнулуй Думнезеулуй луй Исраел.
13Cả Y-sơ-ra-ên sẽ than khóc và chôn nó; trong nhà Giê-rô-bô-am chỉ một mình nó sẽ được chôn nơi mồ mả, vì trong gia quyến Giê-rô-bô-am chỉ thấy nơi nó có chút lòng tốt đối cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
14Домнул ва пуне песте Исраел ун ымпэрат каре ва нимичи каса луй Иеробоам ын зиуа ачея. Ши ну се ынтымплэ оаре кяр акум лукрул ачеста?
14Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ dấy lên một vua trên Y-sơ-ra-ên, người sẽ diệt hết nhà Giê-rô-bô-am. Mà sao? Việc đã xảy đến rồi.
15Домнул ва лови пе Исраел, ши Исраел ва фи ка трестия клэтинатэ ын апе; ва смулӂе пе Исраел дин ачастэ царэ бунэ пе каре о дэдусе пэринцилор лор ши-й ва ымпрэштия динколо де рыу, пентру кэ шь-ау фэкут идоль, мыниинд пе Домнул.
15Đức Giê-hô-va sẽ hành hại Y-sơ-ra-ên, như một cây sậy bị nước đưa đi, truất Y-sơ-ra-ên khỏi xứ tốt đẹp này mà Ngài đã ban cho tổ phụ họ, và làm tản lạc họ phía bên kia sông cái, bởi vì họ đã lấy hình tượng chọc giận Đức Giê-hô-va.
16Ва пэрэси пе Исраел, дин причина пэкателор пе каре ле-а фэкут Иеробоам ши ын каре а тырыт ши пе Исраел.”
16Vì cớ tội Giê-rô-bô-am đã phạm, tức tội khiến cho dân Y-sơ-ra-ên can phạm nên Đức Giê-hô-va sẽ phó Y-sơ-ra-ên vào tay thù nghịch.
17Неваста луй Иеробоам с-а скулат ши а плекат. А ажунс ла Тирца ши, кум а атинс прагул касей, копилул а мурит.
17Vợ của Giê-rô-bô-am đứng dậy đi và đến Tiệt-sa. Nàng vừa đặt chân trên ngạch cửa nhà, thì đứa trẻ đã chết.
18Л-ау ынгропат, ши тот Исраелул л-а плынс, дупэ кувынтул Домнулуй пе каре-л спусесе прин робул Сэу Ахия, пророкул.
18Người ta chôn nó, và cả Y-sơ-ra-ên đều than khóc nó, theo như lời của Đức Giê-hô-va đã cậy miệng tôi tớ Ngài, là A-hi-gia, đấng tiên tri, mà phán.
19Челелалте фапте але луй Иеробоам, кум а фэкут рэзбой ши кум а домнит, сунт скрисе ын Картя Кроничилор ымпэрацилор луй Исраел.
19Mọi công việc khác của Giê-rô-bô-am làm, tức là sự tranh chiến và cuộc trị vì của người, đều đã chép trong sách sử ký của các vua Y-sơ-ra-ên.
20Иеробоам а ымпэрэцит доуэзечь ши дой де ань, апой а адормит ку пэринций сэй. Ши ын локул луй а ымпэрэцит фиул сэу Надаб.
20Giê-rô-bô-am trị vì hai mươi hai năm; đoạn, người an giấc cùng các tổ phụ mình, và Na-đáp, con trai người, kế vị người. Đời Rô-bô-am trị vì
21Робоам, фиул луй Соломон, а ымпэрэцит песте Иуда. Авя патрузечь ши уну де ань кынд с-а фэкут ымпэрат ши а ымпэрэцит шаптеспрезече ань ла Иерусалим, четатя пе каре о алесесе Домнул дин тоате семинцииле луй Исраел, ка сэ-Шь пунэ Нумеле ын еа. Мама са се кема Наама, Амонита.
21Rô-bô-am, con trai của Sa-lô-môn, cai trị Giu-đa. Khi lên ngôi, người đã được bốn mươi mốt tuổi; người trị vì mười bảy năm tại Giê-ru-sa-lem, là thành Đức Giê-hô-va đã chọn trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, đặng đặt danh Ngài ngự tại đó. Mẹ người tên là Na-a-ma, người Am-môn.
22Иуда а фэкут че есте рэу ынаинтя Домнулуй ши, прин пэкателе пе каре ле-ау сэвыршит, Й-ау стырнит ӂелозия май мулт декыт пэринций лор.
22Dân Giu-đa làm điều ác tại trước mặt Đức Giê-hô-va; vì cớ tội phạm, chúng nó chọc cho Đức Giê-hô-va phân bì hơn là các tổ phụ mình đã làm.
23Шь-ау зидит ши ей ынэлцимь ку стылпь ынкинаць идолилор ши астартее пе орьче дял ыналт ши суб орьче копак верде.
23Vì những người Giu-đa cũng xây cất cho mình những nơi cao, trụ thờ và tượng Aùt-tạt-tê tại trên các gò nổng cao và dưới những cây rậm.
24Ау фост кяр ши содомиць ын царэ. Ау фэкут де тоате урычуниле нямурилор пе каре ле изгонисе Домнул динаинтя копиилор луй Исраел.
24Cũng có những bợm vĩ gian ở trong xứ. Chúng bắt chước làm theo những sự gớm ghiếc của các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
25Ын ал чинчиля ан ал домнией луй Робоам, Шишак, ымпэратул Еӂиптулуй, с-а суит ымпотрива Иерусалимулуй.
25Năm thứ năm đời Rô-bô-am trị vì, Si-sắc, vua Ê-díp-tô, đi lên đánh Giê-ru-sa-lem,
26А луат вистиерииле Касей Домнулуй ши вистиерииле касей ымпэратулуй, а луат тот. А луат тоате скутуриле де аур пе каре ле фэкусе Соломон.
26lấy các châu báu của đền Đức Giê-hô-va và của cung vua; người cũng đoạt lấy hết thảy những khiên bằng vàng mà Sa-lô-môn đã làm.
27Ымпэратул Робоам а фэкут ын локул лор ниште скутурь де арамэ ши ле-а дат ын грижа кэпетениилор алергэторилор, каре пэзяу интраря касей ымпэратулуй.
27Vua Rô-bô-am bèn truyền làm những khiên bằng đồng đặng thế cho các khiên ấy, giao cho các quan làm đầu thị vệ canh cửa cung vua.
28Орь де кыте орь се дучя ымпэратул ла Каса Домнулуй, алергэторий ле пуртау, апой ле адучяу ярэшь ын одая алергэторилор.
28Hễ vua đi vào đền Đức Giê-hô-va, có những thị vệ cầm các khiên ấy; đoạn, họ đem cất nó lại trong phòng thị vệ.
29Челелалте фапте але луй Робоам ши тот че а фэкут ел ну сунт скрисе оаре ын Картя Кроничилор ымпэрацилор луй Иуда?
29Các công việc khác của Rô-bô-am, và mọi việc người đã làm, đều chép trong sách sử ký của các vua Giu-đa.
30Тотдяуна а фост рэзбой ынтре Робоам ши Иеробоам.
30Vả, Rô-bô-am và Giê-rô-bô-am đánh giặc nhau luôn luôn.
31Робоам а адормит ку пэринций луй ши а фост ынгропат ку пэринций луй ын четатя луй Давид. Мама са се нумя Наама, Амонита. Ши ын локул луй а ымпэрэцит фиул сэу Абиам.
31Rô-bô-am an giấc với tổ phụ người, và được chôn với họ tại trong thành Đa-vít. Mẹ người tên là Na-a-ma, người Am-môn, A-bi-giam, con trai người, kế vị người.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.