1 Царів
Chapter 12
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Царів 12

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І подавсь Робоам у Сихем, бо в Сихемі скупивсь увесь Ізраїль, щоб окликнути його царем.
1Rô-bô-am đến Si-chem vì cả Y-sơ-ra-ên đã hiệp lại tại Si-chem đặng tôn người làm vua.
2Скоро ж почув про се Еробоам Небатенко, що був ще в Египтї, втїкши туди від царя Соломона, вернувсь Еробоам із Египту;
2Khi Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát, hay điều đó, thì còn ở Ê-díp-tô, là nơi người trốn để thoát khỏi vua Sa-lô-môn.
3І послали по його й прикликали його. І прибув Еробоам і вся громада Ізраїльська, й промовляли до Робоама так:
3Người ta sai tìm người tại đó. Giê-rô-bô-am cùng cả hội chúng Y-sơ-ra-ên đều đến tâu với Rô-bô-am rằng:
4Батько твій наложив на нас важке ярмо; полегчи нам тяжку службу й важенне ярмо, що батько твій наложив, так будемо служити тобі.
4Thân phụ vua đã làm cho ách chúng tôi nặng quá nhưng bây giờ vua hãy giảm nhẹ sự phục dịch khó nhọc và cái ách nặng mà thân phụ vua đã gán cho chúng tôi, thì chúng tôi sẽ phục dịch vua.
5І відказав він їм: Ійдїте ще на три днї назад і прийдїте тодї знов до мене. І нарід розійшовсь.
5Người đáp với chúng rằng: Hãy lui về, trong ba ngày sẽ trở lại cùng ta. Dân sự bèn lui về.
6І радився царь Робоам із старими мужами, що стояли перед батьком його Соломоном за живота його, й промовив: Як ви порадите менї, щоб дав я відповідь людям сим?
6Vua Rô-bô-am bàn với các trưởng lão đã hầu hạ Sa-lô-môn, cha mình, trong lúc người còn sống, mà rằng: Các ngươi bàn luận cho ta phải đáp với dân sự này làm sao?
7І промовили вони йому: Коли ти сьогоднї вволиш волю сього народу й до їх нахилишся та послухаєш їх і приязну відповідь їм даси, так вони повсячасно слухати муть тебе.
7Chúng thưa lại rằng: Nếu ngày nay vua làm như người đầy tớ của dân sự này, phục sự họ, đáp lời, trò chuyện tử tế cùng họ, thì họ sẽ làm tôi tớ vua mãi mãi.
8Він же знехтував раду, що раяли старцї громадські, та радивсь із молодими, що виросли вкупі з ним і тепер служили йому,
8Nhưng Rô-bô-am không theo mưu của các trưởng lão đã bàn cho mình; bàn nghị cùng các kẻ trai trẻ đồng lớn lên với mình, và hầu hạ mình,
9І питав їх: Як ви порадите менї відповісти народові сьому, що менї ось що промовили: Полегчи ярмо, яке наложив на нас твій батько?
9mà rằng: Dân sự này đã tâu với ta rằng: Hãy giảm nhẹ cái ách mà thân phụ vua đã gán cho chúng tôi; vậy, các ngươi bàn luận cho ta phải đáp với chúng nó làm sao?
10І відказали йому молодики, що повиростали вкупі з ним, так: Ось як відкажеш сим людям, що промовили до тебе: Батько твій наложив на нас важенне ярмо, ти ж полегчи нам його; ось як маєш їм сказати: Мізинець мій товще чересел батька мого,
10Các gã trai trẻ đồng lớn lên với người đáp rằng: dân sự này đã tâu với vua rằng: Thân phụ vua khiến ách chúng tôi nặng vua hãy làm cho nó ra nhẹ; vua phải đáp lại cùng chúng như vầy: Ngón tay út ta còn lớn hơn lưng của cha ta.
11Оце ж, коли мій батько накладав на вас важке ярмо, так я зроблю його ще більш важенним; коли мій батько карав вас бичами, то я карати му скорпіонами.
11Vậy, cha ta đã gác một cái ách nặng cho các ngươi, ta sẽ làm cái ách các ngươi thêm nặng hơn nữa; cha ta sửa phạt các ngươi bằng roi da, ta sẽ sửa phạt các ngươi bằng roi bọ cạp.
12Як же Еробоам і ввесь нарід прийшли до Робоама на третий день, як був повелїв царь словами: Прийдїть на третий день ізнов до мене,
12Ngày thứ ba, Giê-rô-bô-am và cả dân sự đều đi đến Rô-bô-am, y như vua đã biểu rằng: Hãy trở lại cùng ta trong ba ngày.
13Дав царь народові жорстку відповідь, бо не прихиливсь до ради, що старцї дали йому.
13Vua đáp lời với dân sự cách xẳng xớm, không kể các lời bàn luận của các trưởng lão,
14І промовив до них, так як пораяли молоді: Коли батько мій накладував на вас важке ярмо, так я наложу важенне; коли батько мій карав вас палками, то я карати му скорпіонами.
14và theo mưu các kẻ trai trẻ mà đáp lại cùng chúng rằng: Cha ta đã khiến cho ách các ngươi nặng nề; ta sẽ làm ách các ngươi càng nặng nề hơn nữa. Cha ta có sửa phạt các ngươi bằng roi da, ta sẽ sửa phạt các ngươi bằng roi bọ cạp.
15От і не послухав царь народу, бо так судив Господь, щоб увійшло в силу слово його, що висказав Господь через Ахію з Силома Еробоамові Небатенкові.
15Như vậy, vua không khứng nghe lời dân sự, vì điều đó bởi Đức Giê-hô-va dẫn đến, đặng làm cho ứng nghiệm lời Ngài cậy A-hi-gia ở Si-lô mà phán cho Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát.
16Як побачив же ввесь Ізраїль, що царь не послухав їх, дав нарід цареві таку відповідь: Що за часть нам у Давидї? яке наслїддє в синові Ессейовому? Гей, Ізраїлю, додому! Дивись на свій дом, Давиде! І розійшлись Ізрайлитяне в свої домівки.
16Khi cả Y-sơ-ra-ên thấy vua không khứng nghe lời họ, bèn đáp cùng người rằng: Chúng ta có phần gì cùng Đa-vít? Chúng ta chẳng có cơ nghiệp chi với con trai Y-sai. Hỡi Y-sơ-ra-ên! hãy trở về trại mình đi. ù Đa-vít! từ rày ngươi khá coi chừng nhà của ngươi. Như vậy Y-sơ-ra-ên đều rút về các trại của họ.
17І царював Робоам тільки над тими Ізрайлитянами, що були в городах Юдиних.
17Nhưng về dân Y-sơ-ra-ên ở tại các thành Giu-đa, thì Rô-bô-am cai trị họ.
18Як же послав царь Робоам начальника Адонирама стягати податки, то всї Ізрайлитяне вбили його каміннєм на смерть; царь же Робоам вскочив на свою колесницю та й утїк у Ерусалим.
18Bấy giờ, Rô-bô-am sai A-đô-ram là người coi sóc việc cống thuế đến cùng chúng; nhưng cả Y-sơ-ra-ên ném đá người chết. Vua Rô-bô-am lật đật lên xe, trốn về Giê-ru-sa-lem.
19Так відпав Ізраїль од дому Давидового по сей день.
19Aáy vậy, Y-sơ-ra-ên phản nghịch nhà Đa-vít cho đến ngày nay.
20Як же довідались усї Ізрайлитяне, що Еробоам вернувся, послали й покликали його в народні збори, та й зробили його царем над усїм Ізраїлем. До Давидового дому не пристав нїхто крім одного поколїння Юдиного.
20Khi dân Y-sơ-ra-ên hay rằng Giê-rô-bô-am đã trở về, bèn sai sứ mời người đến hội mình, và lập người làm vua trên cả Y-sơ-ra-ên. Chỉ có chi phái Giu-đa cứ theo nhà Đa-vít mà thôi.
21Прибувши ж Робоам у Ерусалим, скликав із усього дому Юдиного й з поколїння Беняминового сто й вісїмдесять тисяч вибранцїв мужів до походу проти дому Ізрайлевого, щоб вернути царство Робоамові, синові Соломоновому.
21Rô-bô-am đến Giê-ru-sa-lem nhóm hết thảy nhà Giu-đa và chi phái Bên-gia-minh, số là một trăm tám mươi ngàn người lính chiến kén chọn, toan tranh chiến cùng nhà Y-sơ-ra-ên đặng bắt nước phục lại Rô-bô-am, con trai Sa-lô-môn.
22Та прийшло до Божого чоловіка Самея Господнє слово, таке:
22Nhưng Đức Chúa Trời phán cùng Sê-ma-gia, người của Đức Chúa Trời, rằng:
23Скажи Робоамові Соломоненкові, цареві Юдиному, й всьому домові Юдиному й Беняминовому так:
23Hãy nói cùng Rô-bô-am, con trai Sa-lô-môn, vua Giu-đa, cùng hết thảy nhà Giu-đa, Bên-gia-min, và phần dân sự còn lại, mà rằng:
24Тако глаголе Господь: Не виступайте на війну проти ваших братів, синів Ізрайлевих; вертайся кожен додому: від мене бо так сталося. І послухали вони слова Господнього, й вернулись з дороги, по слову Господньому.
24Đức Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi chớ đi lên đánh anh em mình, là dân Y-sơ-ra-ên. Mỗi người hãy trở về nhà mình, vì sự này bởi ta mà xảy đến. Chúng vâng theo lời Đức Giê-hô-va mà trở về theo mạng lịnh của Ngài.
25І укріпив Еробоам Сихем на Ефраїм-горах та й осївся там; потім вийшов звідти й укріпив Пенуїл.
25Giê-rô-bô-am bèn xây cất Si-chem trên núi Eùp-ra-im, và ở tại đó. Đoạn từ đó người đi ra xây cất Phê-nu-ên.
26Еробоам же думав сам собі: Царство може відпасти назад до дому Давидового;
26Bấy giờ, Giê-rô-bô-am nói thầm rằng: Hoặc nước sẽ trở về nhà Đa-vít chăng.
27Як сей нарід ходити ме в Ерусалим приносити жертви в Господньому храму, так серця сього народу стануть прихилятись знов до свого пана Робоама, царя Юдиного, і вони вбють мене, та й вернуть ся знов до Робоама, царя Юдиного.
27Nếu dân sự này đi lên Giê-ru-sa-lem đặng tế lễ tại trong đền của Đức giê-hô-va, thì lòng họ chắc sẽ trở về chúa của họ, là Rô-bô-am, vua Giu-đa; người ta sẽ giết ta đi và trở về với Rô-bô-am, vua Giu-đa.
28І порадившись, виготовив два золоті бички й промовив до народу: Не треба вам ходити в Ерусалим; ось тобі власні боги, Ізраїлю, що вивели тебе з Египту.
28Vậy, vua bàn định, rồi truyền làm hai con bò con bằng vàng, và nói với dân sự rằng: Các ngươi đi lên Giê-ru-sa-lem thật khó thay! Hỡi Y-sơ-ra-ên! nầy là các thần ngươi, đã đem ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
29І поставив одно в Бетелї, друге ж у Данї.
29Người đặt con này tại Bê-tên, và con kia tại Đan.
30Та се довело до гріха, бо народ почав ходити до одного з тих, навіть аж у Дан.
30Việc đó thành nên tội lỗi, vì dân chúng đi đến Đan đặng thờ lạy bò con ấy.
31І побудував він божницї на горах, і приставив жерцями яких небудь людей, що не були з синів Левіїних.
31Giê-rô-bô-am cũng cất chùa miễu trên các nơi cao, chọn lấy người trong vòng dân chúng lập làm thầy tế lễ, không thuộc về chi phái Lê-vi.
32І постановив Еробоам сьвято на пятнайцятий день восьмого місяця, похоже на те сьвято, що справляли в Юдеї, й приносив жертви сам на жертівнику. Так само чинив в Бетелї, щоб приносити жертву бикам, що їх поробив, і понастановляв у Бетелї жерцїв для божниць, що їх построїв.
32Người lại định lập trong tuần tháng tám ngày rằm, một lễ giống như lễ người ta thường dự trong xứ Giu-đa, và người dâng các của lễ trên bàn thờ. Người cũng làm như vậy tại Bê-tên, tế lễ cho hai bò con mà người đã làm nên; lại để tại Bê-tên những thầy tế lễ của các nơi cao mà người đã cất.
33І принїс жертви на жертівнику, що построїв у Бетелї, в пятнайцятий день восьмого місяця, місяця, що його по своїй волї назначив, і встановив сьвято для синів Ізрайлевих, і підійшов ід жертівникові, щоб запалити кадило.
33Ngày rằm tháng tám, tức là tháng người tự chọn lấy, Giê-rô-bô-am đi lên bàn thờ mình đã cất tại Bê-tên. Người lập một lễ cho dân Y-sơ-ra-ên, rồi đi lên bàn thờ đặng xông hương.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.