2 Ымпэрацилор 18
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ын ал трейля ан ал луй Осея, фиул луй Ела, ымпэратул луй Исраел, а ынчепут сэ домняскэ Езекия, фиул луй Ахаз, ымпэратул луй Иуда.
1Năm thứ ba đời Ô-sê, con trai Ê-la, vua Y-sơ-ra-ên, thì Ê-xê-chia, con trai A-cha, vua Giu-đa, lên làm vua.
2Авя доуэзечь ши чинч де ань кынд а ажунс ымпэрат ши а домнит доуэзечь ши ноуэ де ань ла Иерусалим. Мама са се кема Аби, фата луй Захария.
2Người được hai mươi lăm tuổi khi lên làm vua, và cai trị hai mươi chín năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là A-bi, con gái của Xa-cha-ri.
3Ел а фэкут че есте плэкут ынаинтя Домнулуй, ынтокмай кум фэкусе татэл сэу Давид.
3Người làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va y như Đa-vít, tổ phụ người, đã làm.
4А ындепэртат ынэлцимиле, а сфэрымат стылпий идолешть, а тэят астартееле ши а сфэрымат ын букэць шарпеле де арамэ пе каре-л фэкусе Мойсе, кэч копиий луй Исраел арсесерэ пынэ атунч тэмые ынаинтя луй: ыл нумяу Нехуштан.
4Người phá hủy các nơi cao, đập bể những trụ thờ, đánh hạ các A-sê-ra, và bẻ gãy con rắn đồng mà Môi-se đã làm; bởi vì cho đến khi ấy dân Y-sơ-ra-ên xông hương cho nó người ta gọi hình rắn ấy là Nê-hu-tan.
5Ел шь-а пус ынкредеря ын Домнул Думнезеул луй Исраел; ши, динтре тоць ымпэраций луй Иуда каре ау венит дупэ ел сау каре ау фост ынаинте де ел, н-а фост ничунул ка ел.
5Ê-xê-chia nhờ cậy nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên; nên trong các vua sau người, hoặc trong những vua trước người, chẳng có một ai giống như người.
6Ел с-а алипит де Домнул, ну с-а абэтут де ла Ел ши а пэзит порунчиле пе каре ле дэдусе луй Мойсе Домнул.
6Người tríu mến Đức Giê-hô-va, không xây bỏ Ngài, song gìn giữ các điều răn mà Đức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se.
7Ши Домнул а фост ку Езекия, каре а избутит ын тот че а фэкут. Ел с-а рэскулат ымпотрива ымпэратулуй Асирией ши ну й-а май фост супус.
7Đức Giê-hô-va ở cùng người; hễ người đi làm sự gì, đều được thành tựu. Người dấy nghịch với vua A-si-ri, không phục vua ấy nữa.
8А бэтут пе филистень пынэ ла Газа ши ле-а пустиит цинутул, де ла тоате турнуриле де пазэ пынэ ла четэциле ынтэрите.
8Người hãm đánh xứ dân Phi-li-tin cho đến Ga-xa và địa hạt chung quanh thành, từ tháp vọng canh đến thành kiên cố.
9Ын ал патруля ан ал ымпэратулуй Езекия, каре ера ал шаптеля ан ал луй Осея, фиул луй Ела, ымпэратул луй Исраел, Салманасар, ымпэратул Асирией, с-а суит ымпотрива Самарией ши а ымпресурат-о.
9Xảy ra năm thứ tư đời Ê-xê-chia, nhằm năm thứ bảy đời Ô-sê, con trai Ê-la, vua Y-sơ-ra-ên, thì Sanh-ma-na, vua A-si-ri, đi lên đánh Sa-ma-ri và vây nó.
10Дупэ трей ань а луат-о, ын ал шаселя ан ал луй Езекия, каре ера ал ноуэля ан ал луй Осея, ымпэратул луй Исраел – атунч а фост луатэ Самария.
10Cuối ba năm, người hãm lấy: ấy vậy nhằm năm thứ sáu đời Ê-xê-chia, năm thứ chín đời Ô-sê, vua Y-sơ-ra-ên, thì Sa-ma-ri bị chiếm lấy.
11Ымпэратул Асирией а дус пе Исраел роб ын Асирия ши л-а ашезат ла Халах ши Хабор, лынгэ рыул Гозан, ши ын четэциле мезилор,
11Vua A-si-ri đem dân Y-sơ-ra-ên qua A-si-ri, đặt tại Cha-la và trên bờ Cha-bo, sông xứ Gô-xan, cùng trong các thành của Mê-đi;
12пентру кэ н-аскултасерэ де гласул Домнулуй Думнезеулуй лор ши кэлкасерэ легэмынтул Луй; пентру кэ нич н-аскултасерэ, нич ну ымплинисерэ тот че порунчисе Мойсе, робул Домнулуй.
12ấy vì chúng không có vâng theo lời phán của Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, nhưng bội giao ước Ngài, không khứng nghe, và chẳng làm theo các điều mà Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã truyền cho.
13Ын ал пайспрезечеля ан ал ымпэратулуй Езекия, Санхериб, ымпэратул Асирией, с-а суит ымпотрива тутурор четэцилор ынтэрите дин Иуда ши а пус стэпынире пе еле.
13Năm thứ mười bốn đời Ê-xê-chia, San-chê-ríp, vua A-si-ri, đến đánh các thành kiên cố của Giu-đa và hãm lấy nó.
14Езекия, ымпэратул луй Иуда, а тримис сэ спунэ ымпэратулуй Асирией ла Лакис: „Ам грешит! Депэртязэ-те де мине. Че вей пуне асупра мя, вой пурта.” Ши ымпэратул Асирией а черут луй Езекия, ымпэратул луй Иуда, трей суте де таланць де арӂинт ши трейзечь де таланць де аур.
14Ê-xê-chia, vua Giu-đa, sai sứ đến La-ki nói với vua A-si-ri rằng: Tôi phạm lỗi. Cầu vua lìa khỏi nước tôi; hễ vua đòi tôi điều gì, tôi sẽ chịu. Vua A-si-ri bắt Ê-xê-chia, vua Giu-đa, phải trả ba trăm ta lâng bạc, và ba mươi ta lâng vàng.
15Езекия а дат тот арӂинтул каре се афла ын Каса Домнулуй ши ын вистиерииле касей ымпэратулуй.
15Ê-xê-chia nộp cho người các bạc ở trong đền Đức Giê-hô-va và trong kho tàng của cung vua.
16Атунч а луат Езекия, ымпэратул луй Иуда, ши а дат ымпэратулуй Асирией аурул ку каре акоперисе ушиле ши ушорий Темплулуй Домнулуй.
16Bấy giờ, Ê-xê-chia gỡ vàng của các cửa và cột đền thờ Đức Giê-hô-va mà chính mình người đã cẩn vào, rồi nộp hết cho vua A-si-ri.
17Ымпэратул Асирией а тримис дин Лакис ла Иерусалим, ла ымпэратул Езекия, пе Тартан, пе Раб-Сарис ши пе Рабшаке ку о оштире путерникэ. С-ау суит ши ау ажунс ла Иерусалим. Кынд с-ау суит ши ау ажунс, с-ау оприт ла каналул де апэ ал язулуй де сус, пе друмул каре дуче ын огорул ынэлбиторулуй.
17Song, vua A-si-ri ở La-ki sai Tạt-tan, Ráp-sa-ri, và Ráp-sa-kê, đem theo một đạo binh mạnh, đến Giê-ru-sa-lem đánh vua Ê-xê-chia. Chúng đi lên Giê-ru-sa-lem và dừng lại tại cống ao trên, ở bên đường ruộng thợ nện.
18Ау кемат пе ымпэрат, ши Елиаким, фиул луй Хилкия, май-мареле песте каса ымпэратулуй, с-а дус ла ей ку Шебна, логофэтул, ши ку Иоах, фиул луй Асаф, архиварул.
18Đoạn, chúng xin nói chuyện với vua. Ê-li-a-kim, con trai Hinh-kia, quan cai đền, Sép-na, thơ ký, và Giô-a, con của A-sáp, quan thái sử, đều đi ra đến chúng.
19Рабшаке ле-а зис: „Спунець луй Езекия: ‘Аша ворбеште мареле ымпэрат, ымпэратул Асирией: «Че есте ынкредеря ачаста пе каре те бизуешть?
19Ráp-sa-kê nói cùng họ rằng: Ta xin các ngươi hãy nói với Ê-xê-chia rằng: Vua A-si-ri, là vua lớn, nói như vầy: Ngươi nhờ cậy ai dường ấy?
20Ту ай зис: ‹Пентру рэзбой требуе кибзуинцэ ши путере.› Дар ачестя сунт доар ворбе ын вынт. Ын чине дар ць-ай пус ынкредеря де те-ай рэскулат ымпотрива мя?
20Ngươi có nói (chỉ những lời hư không đó thôi), mà rằng: Ta có mưu kế, sức mạnh đặng tranh chiến. Vậy, ngươi để lòng tin cậy nơi ai mà dấy loạn cùng ta?
21Ятэ, ай пус-о ын Еӂипт, ай луат ын ажутор трестия ачея фрынтэ, каре ынцяпэ ши стрэпунӂе мына орькуй се сприжинэ пе еа: аша есте Фараон, ымпэратул Еӂиптулуй, пентру тоць чей че се ынкред ын ел.
21Ta thấy rõ điều đó: Ngươi nhờ cậy nơi Ê-díp-tô, thật như nương vào cây sậy gãy; ví ai nương dựa nó, ắt nó sẽ đâm vào tay, xoi lủng ngang qua. Phàm ai nhờ cậy Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, thì đều bị như thế.
22Поате кэ ымь вець спуне: ‹Ын Домнул Думнезеул ностру не ынкредем.› Дар ну есте Ел Ачела але кэруй ынэлцимь ши алтаре ле-а ындепэртат Езекия, зикынд луй Иуда ши Иерусалимулуй: ‹Сэ вэ ынкинаць ынаинтя алтарулуй ачестуя ла Иерусалим›?»’
22Có lẽ các ngươi sẽ nói với ta rằng: Chúng tôi nhờ cậy nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng tôi. Nhưng há chẳng phải các nơi cao và bàn thờ của Ngài mà Ê-xê-chia có phá hủy, truyền cho Giu-đa và Giê-ru-sa-lem rằng: Các ngươi khá thờ phượng Chúa tại Giê-ru-sa-lem ở trước bàn thờ này, chăng?
23Акум фэ о ынвоялэ ку стэпынул меу, ымпэратул Асирией: ыць вой да доуэ мий де кай, сэ ведем дакэ поць дин партя та сэ дай атыця кэлэрець ка сэ ынкалече пе ей.
23Thế thì, ngươi hãy đánh cuộc với chủ ta, là vua A-si-ri. ta sẽ giao cho ngươi hai ngàn con ngựa, nếu ngươi tìm được quân kỵ để cỡi chúng nó.
24Ши кум ай путя ындепэрта о кэпетение дин чей май мичь служиторь ай стэпынулуй меу? Ыць пуй ынкредеря ын Еӂипт пентру каре ши кэлэрець.
24Aáy chẳng đặng, thì ngươi làm sao đánh đuổi một quan tướng nhỏ hơn hết của chủ ta đặng? Ngươi cậy nơi Ê-díp-tô đặng kiếm xe và quân kỵ sao!
25Де алтфел, оаре фэрэ воя Домнулуй м-ам суит еу ымпотрива ачестуй лок, ка сэ-л нимическ? Домнул мь-а зис: ‘Суе-те ымпотрива цэрий ачестея ши нимичеште-о.’”
25Há chẳng phải theo lịnh của Đức Giê-hô-va mà loán qua miền đây, đặng phá hủy nó sao? Đức Giê-hô-va thật có phán với ta rằng: Hãy đi lên đánh xứ này, và phá hủy nó.
26Елиаким, фиул луй Хилкия, Шебна ши Иоах ау зис луй Рабшаке: „Ворбеште робилор тэй ын лимба арамаикэ, фииндкэ о ынцелеӂем; ну не ворби ын лимба иудаикэ, ын аузул попорулуй де пе зид.”
26Ê-li-a-kim, con trai Hinh-kia, Sép-na, và Giô-a, bèn nói với Ráp-sa-kê rằng: Hãy nói với các tôi tớ ông bằng tiếng Sy-ri; vì chúng tôi hiểu thứ tiếng ấy. Chớ nói cùng chúng tôi bằng tiếng Giu-đa vào tai dân sự ở trên vách thành.
27Рабшаке ле-а рэспунс: „Оаре стэпынулуй тэу ши цие м-а тримис стэпынул меу сэ спун ачесте ворбе? Оаре ну ачестор оамень каре стау пе зид сэ-шь мэнынче балега ши сэ-шь бя удул ку вой?”
27Ráp-sa-kê đáp lại với chúng rằng: Há có phải cùng chủ ngươi và ngươi mà chủ ta sai ta nói các lời này sao? Người há chẳng sai ta đến cùng những người đứng trên vách thành để họ với ngươi ăn phẩn mình và uống nước tiểu mình, sao?
28Атунч, Рабшаке, ынаинтынд, а стригат ку глас таре ын лимба иудаикэ ши а зис: „Аскултаць кувынтул марелуй ымпэрат, ымпэратул Асирией!
28Đoạn, Ráp-sa-kê đứng tại đó, cất tiếng la lớn lên bằng tiếng Giu-đa mà rằng: Hãy nghe lời vua A-si-ri, là vua lớn, nói.
29Аша ворбеште ымпэратул: ‘Сэ ну вэ ыншеле Езекия, кэч ну ва путя сэ вэ избэвяскэ дин мына мя.
29Vua nói như vầy: Chớ để cho Ê-xê-chia lường gạt các ngươi, vì hắn không tài nào giải các ngươi khỏi tay ta.
30Сэ ну вэ факэ Езекия сэ вэ ынкредець ын Домнул зикынд: «Домнул не ва избэви ши четатя ачаста ну ва фи датэ ын мыниле ымпэратулуй Асирией.»’
30Cũng chớ để người dỗ các ngươi tin cậy nơi Đức Giê-hô-va, mà rằng: Đức Giê-hô-va sẽ giải cứu chúng ta, và thành này sẽ chẳng sa vào tay của vua A-si-ri đâu.
31Н-аскултаць де Езекия, кэч аша ворбеште ымпэратул Асирией: ‘Фачець паче ку мине, супунеци-вэ мие ши фиекаре дин вой ва мынка дин вия луй ши дин смокинул луй, фиекаре ва бя апэ дин фынтына луй
31Chớ nghe Ê-xê-chia, vì vua A-si-ri nói như vầy: Khá hòa với ta và hàng đầu ta; mỗi người trong các ngươi sẽ được ăn hoa quả của vườn nho và của cây vả mình, cùng uống nước giếng mình,
32пынэ вой вени ши вэ вой дуче ынтр-о царэ ка а воастрэ, ынтр-о царэ ку грыу ши ку вин, о царэ ку пыне ши вий, о царэ ку мэслинь де унтделемн ши мьере ши вець трэи, ши ну вець мури. Н-аскултаць дар де Езекия, каре вэ амэӂеште зикынд: «Домнул не ва избэви.»
32cho đến chừng ta tới dẫn các ngươi vào trong một xứ giống như xứ của các ngươi, tức là xứ có lúa và rượu, bánh và vườn nho, một xứ sanh dầu ô-li-ve và mật ong. Như thế các ngươi sẽ sống, và không chết đâu. Vậy, chớ nghe Ê-xê-chia, vì hắn gạt các ngươi khi nói rằng: Đức Giê-hô-va sẽ giải cứu chúng ta.
33Оаре думнезеий нямурилор ау избэвит ей, фиекаре цара луй, дин мына ымпэратулуй Асирией?
33Những thần của các dân tộc khác há có giải cứu xứ mình khỏi tay vua A-si-ri chăng?
34Унде сунт думнезеий Хаматулуй ши Арпадулуй? Унде сунт думнезеий Сефарваимулуй, Хеней ши Ивей? Ау избэвит ей Самария дин мына мя?
34Thần của Ha-mát, và thần của Aït-bát ở đâu? Thần của Sê-phạt-va-im, thần của Hê-na, và thần của Y-va ở đâu? Các thần đó có giải cứu Sa-ma-ri khỏi tay ta chăng?
35Каре динтре тоць думнезеий ачестор цэрь шь-а избэвит цара дин мына мя, пентру ка ши Домнул сэ избэвяскэ Иерусалимул дин мына мя?’”
35Trong những thần của muôn nước, có thần nào đã giải cứu xứ họ khỏi tay ta chăng? Đức Giê-hô-va có thế giải cứu Giê-ru-sa-lem sao?
36Попорул а тэкут ши ну й-а рэспунс о ворбэ, кэч ымпэратул дэдусе порунка ачаста: „Сэ ну-й рэспундець.”
36Nhưng dân sự làm thinh, không đáp lại một lời; vì vua có truyền lịnh rằng: Các ngươi chớ trả lời.
37Ши Елиаким, фиул луй Хилкия, кэпетения касей ымпэратулуй, Шебна, логофэтул, ши Иоах, фиул луй Асаф, скрииторул, ау венит ла Езекия ку хайнеле сфышияте ши й-ау спус кувинтеле луй Рабшаке.
37Ê-li-a-kim, con trai Hinh-kia, quan cai đền, thơ ký Sép-na, và quan thái sử Giô-a, con trai A-sáp, trở về Ê-xê-chia, quần áo xé rách, thuật cho người mọi lời của Ráp-sa-kê.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.