Колосень 2
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Вряу, ын адевэр, сэ штиць кыт де маре луптэ дук пентру вой, пентру чей дин Лаодичея ши пентру тоць чей че ну мь-ау вэзут фаца ын труп;
1Vả, tôi muốn anh em biết dường nào tôi hết sức chiến tranh cho anh em, cho những người ở Lao-đi-xê, và cho những kẻ không thấy mặt tôi về phần xác,
2пентру ка сэ ли се ымбэрбэтезе инимиле, сэ фие униць ын драгосте ши сэ капете тоате богэцииле плинэтэций де причепере, ка сэ куноаскэ тайна луй Думнезеу Татэл, адикэ пе Христос,
2hầu cho lòng những kẻ ấy được yên ủi, và lấy sự yêu thương mà liên hiệp, đặng có nhiều sự thông biết đầy dẫy chắc chắn, đến nỗi có thể hiểu sự mầu nhiệm của Đức Chúa Trời, tức là Đấng Christ,
3ын каре сунт аскунсе тоате комориле ынцелепчуний ши але штиинцей.
3mà trong Ngài đã giấu kín mọi sự quí báu về khôn ngoan thông sáng.
4Спун лукрул ачеста пентру ка нимень сэ ну вэ ыншеле прин ворбирь амэӂитоаре.
4Tôi nói như vậy, hầu cho chẳng ai lấy lời dỗ dành mà lừa dối anh em.
5Кэч мэкар кэ сунт департе ку трупул, тотушь ку духул сунт ку вой ши привеск ку букурие ла буна рындуялэ каре домнеште ынтре вой ши ла тэрия крединцей воастре ын Христос.
5Vì dẫu thân tôi xa cách, nhưng tâm thần tôi vẫn ở cùng anh em, thấy trong anh em có thứ tự hẳn hoi và đức tin vững vàng đến Đấng Christ, thì tôi mừng rỡ lắm.
6Астфел дар, дупэ кум аць примит пе Христос Исус, Домнул, аша сэ ши умблаць ын Ел,
6Anh em đã nhận Đức Chúa Jêsus Christ thể nào, thì hãy bước đi trong Ngài thể ấy;
7фиинд ынрэдэчинаць ши зидиць ын Ел, ынтэриць прин крединцэ, дупэ ынвэцэтуриле каре в-ау фост дате, ши споринд ын еа ку мулцумирь кэтре Думнезеу.
7hãy châm rễ và lập nền trong Ngài, lấy đức tin làm cho bền vững, tùy theo anh em đã được dạy dỗ, và hãy dư dật trong sự cảm tạ.
8Луаць сяма ка нимень сэ ну вэ фуре ку филозофия ши ку о амэӂире дешартэ дупэ датина оаменилор, дупэ ынвэцэтуриле ынчепэтоаре але лумий, ши ну дупэ Христос.
8Hãy giữ chừng, kẻo có ai lấy triết học và lời hư không, theo lời truyền khẩu của loài người, sơ học của thế gian, không theo Đấng Christ, mà bắt anh em phục chăng.
9Кэч ын Ел локуеште трупеште тоатэ плинэтатя Думнезеирий.
9Vì sự đầy dẫy của bản tánh Đức Chúa Trời thảy đều ở trong Đấng ấy như có hình.
10Вой авець тотул деплин ын Ел, каре есте Капул орькэрей домний ши стэпынирь.
10Anh em lại nhờ Ngài mà có được đầy dẫy mọi sự, vì Ngài là đầu của mọi quyền cai trị và mọi thế lực.
11Ын Ел аць фост тэяць ымпрежур ну ку о тэере ымпрежур фэкутэ де мынэ, чи ку тэеря ымпрежур а луй Христос, ын дезбрэкаря де трупул пофтелор фирий ноастре пэмынтешть,
11Anh em cũng chịu cắt bì trong Ngài, không phải phép cắt bì bởi tay người ta làm ra, nhưng là phép cắt bì của Đấng Christ, là lột bỏ tánh xác thịt của chúng ta.
12фиинд ынгропаць ымпреунэ ку Ел прин ботез ши ынвияць ын Ел ши ымпреунэ ку Ел прин крединца ын путеря луй Думнезеу, каре Л-а ынвият дин морць.
12Anh em đã bởi phép báp-tem được chôn với Ngài, thì cũng được sống lại với Ngài bởi đức tin trong quyền phép Đức Chúa Trời, là Đấng đã khiến Ngài từ kẻ chết sống lại.
13Пе вой, каре ераць морць ын грешелиле воастре ши ын фиря воастрэ пэмынтяскэ нетэятэ ымпрежур, Думнезеу в-а адус ла вяцэ ымпреунэ ку Ел, дупэ че не-а ертат тоате грешелиле.
13Khi anh em đã chết bởi tội lỗi mình và sự xác thịt mình không chịu cắt bì, thì Đức Chúa Trời đã khiến anh em sống lại với Đấng Christ, vì đã tha thứ hết mọi tội chúng ta:
14А штерс записул ку порунчиле луй, каре стэтя ымпотрива ноастрэ ши не ера потривник, ши л-а нимичит пиронинду-л пе круче.
14Ngài đã xóa tờ khế lập nghịch cùng chúng ta, các điều khoản trái với chúng ta nữa, cùng phá hủy tờ khế đó mà đóng đinh trên cây thập tự;
15А дезбрэкат домнииле ши стэпынириле ши ле-а фэкут де окарэ ынаинтя лумий, дупэ че а ешит бируитор асупра лор прин круче.
15Ngài đã truất bỏ các quyền cai trị cùng các thế lực, dùng thập tự giá chiến thắng chúng nó, và nộp ra tỏ tường giữa thiên hạ.
16Нимень дар сэ ну вэ жудече ку привире ла мынкаре сау бэутурэ, ку привире ла о зи де сэрбэтоаре, ку привире ла о лунэ ноуэ сау ку привире ла о зи де Сабат,
16Vì vậy, chớ có ai đoán xét anh em về của ăn uống, hoặc ngày lễ, hoặc ngày mặt trăng mới, hoặc ngày Sa-bát,
17каре сунт умбра лукрурилор виитоаре, дар трупул есте ал луй Христос.
17ấy đều chỉ là bóng của các việc sẽ tới, còn hình thì ở trong Đấng Christ.
18Нимень сэ ну вэ рэпяскэ премиул алергэрий, фэкынду-шь воя луй ынсушь принтр-о смерение ши ынкинаре ла ынӂерь, аместекынду-се ын лукрурь пе каре ну ле-а вэзут, умфлат де о мындрие дешартэ, прин гындуриле фирий луй пэмынтешть,
18Chớ để cho những kẻ kia cướp lấy phần thưởng chạy thi, là kẻ giả đò khiêm nhượng mà muốn thờ lạy các thiên sứ. Họ theo những sự mình xem thấy, và bởi tình xác thịt nổi lòng kiêu ngạo vô ích,
19ши ну се цине стрынс де Капул дин каре тот трупул, хрэнит ши бине ынкегат, ку ажуторул ынкеетурилор ши легэтурилор, ышь примеште крештеря пе каре й-о дэ Думнезеу.
19không liên lạc với đầu, là nhờ đầu đó mà cả thân thể xếp đặt kết hiệp bởi các lắt léo, và được sự sanh trưởng từ Đức Chúa Trời đến.
20Дакэ аць мурит ымпреунэ ку Христос фацэ де ынвэцэтуриле ынчепэтоаре але лумий, де че, ка ши кум аць трэи ынкэ ын луме, вэ супунець ла порунчь ка ачестя:
20Ví bằng anh em chết với Đấng Christ về sự sơ học của thế gian, thì làm sao lại để cho những thể lệ nầy ép buột mình, như anh em còn sống trong thế gian:
21„Ну луа, ну густа, ну атинӂе кутаре лукру”?
21Chớ lấy, chớ nếm, chớ rờ?
22Тоате ачесте лукрурь, каре пер одатэ ку ынтребуинцаря лор ши сунт ынтемеяте пе порунчь ши ынвэцэтурь оменешть,
22Cả sự đó hễ dùng đến thì hư nát, theo qui tắc và đạo lý loài người,
23ау, ын адевэр, о ынфэцишаре де ынцелепчуне ынтр-о ынкинаре воитэ, о смерение ши асприме фацэ де труп, дар ну сунт де ничун прец ымпотрива гыдилэрий фирий пэмынтешть.
23dầu bề ngoài có vẻ khôn ngoan, là bởi thờ lạy theo ý riêng, cách khiêm nhượng và khắc khổ thân thể mình; nhưng không ích gì để chống cự lòng dục của xác thịt.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.