Kolosa
Chapter 2

Kolosa

Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Nang cae hoi taksa ah kai hnu vai ai kaminawk hanah Laodicia ah kawkruk maw raihaih ka tongh, tito na panoek o han ka koeh;
1Vả, tôi muốn anh em biết dường nào tôi hết sức chiến tranh cho anh em, cho những người ở Lao-đi-xê, và cho những kẻ không thấy mặt tôi về phần xác,
2amlunghaih bangah nawnto amhong moe, hmuennawk boih koep ah panoekhaih a tawnh o thaih pacoengah, Ampa hoi Kri ah kaom kathuk Sithaw ih lok panoek o thai hanah, nihcae to tha ka paek.
2hầu cho lòng những kẻ ấy được yên ủi, và lấy sự yêu thương mà liên hiệp, đặng có nhiều sự thông biết đầy dẫy chắc chắn, đến nỗi có thể hiểu sự mầu nhiệm của Đức Chúa Trời, tức là Đấng Christ,
3Kamtueng ai palunghahaih hoi panoekhaihnawk boih loe Anih thungah ni oh.
3mà trong Ngài đã giấu kín mọi sự quí báu về khôn ngoan thông sáng.
4Mi kawbaktih mah doeh lokthuih kophaih hoiah ang ling o han ai ah, hae lok hae kang thuih o.
4Tôi nói như vậy, hầu cho chẳng ai lấy lời dỗ dành mà lừa dối anh em.
5Kai loe taksa ah nangcae khae ka om ai, toe palung hoiah loe nangcae khaeah ni ka oh, kahoih ah kho na sak o moe, Kri tanghaih kacak to ka hnuk naah kang hoe.
5Vì dẫu thân tôi xa cách, nhưng tâm thần tôi vẫn ở cùng anh em, thấy trong anh em có thứ tự hẳn hoi và đức tin vững vàng đến Đấng Christ, thì tôi mừng rỡ lắm.
6Kri Jesu to Angraeng ah na tawnh o boeh pongah, anih ah om o poe ah:
6Anh em đã nhận Đức Chúa Jêsus Christ thể nào, thì hãy bước đi trong Ngài thể ấy;
7Angmah khaeah tangzun kacakah sah oh loe, qoeng o tahang ah, ang patuk o ih baktih toengah, tanghaih ah thacak o sak ah loe, kawnhaih lawkthuih hoiah koi oh.
7hãy châm rễ và lập nền trong Ngài, lấy đức tin làm cho bền vững, tùy theo anh em đã được dạy dỗ, và hãy dư dật trong sự cảm tạ.
8Acoe oh, to tih ai nahaeloe Kri Jesu khae hoi angzo baktih na ai, kaminawk khosakhaih atawk baktih, long nui khosakhaih atawk baktiah sak ih, long palunghahaih hoi atho kaom ai zoekhaih lok hoiah na ling o moeng tih.
8Hãy giữ chừng, kẻo có ai lấy triết học và lời hư không, theo lời truyền khẩu của loài người, sơ học của thế gian, không theo Đấng Christ, mà bắt anh em phục chăng.
9Sithaw takpum akoephaih loe Anih ah ni oh.
9Vì sự đầy dẫy của bản tánh Đức Chúa Trời thảy đều ở trong Đấng ấy như có hình.
10Nangcae loe Anih ah na koep o, anih loe angraenghaih hoi akaa tawnhaihnawk boih ih lu ah oh:
10Anh em lại nhờ Ngài mà có được đầy dẫy mọi sự, vì Ngài là đầu của mọi quyền cai trị và mọi thế lực.
11Angmah ah ni, ban hoi aat ai ih tangzat hin to na aah o, Kri ah tangzat hin aahhaih rang hoiah takpum ah kaom taksa zaehaih to na toengh o boeh:
11Anh em cũng chịu cắt bì trong Ngài, không phải phép cắt bì bởi tay người ta làm ra, nhưng là phép cắt bì của Đấng Christ, là lột bỏ tánh xác thịt của chúng ta.
12tuinuemhaih hoiah Anih hoi nawnto na phum o moe, duekhaih thung hoiah Anih pathawkkung, Sithaw thacakhaih to na tang o pongah, Anih hoi nawnto nang thawk o toeng boeh.
12Anh em đã bởi phép báp-tem được chôn với Ngài, thì cũng được sống lại với Ngài bởi đức tin trong quyền phép Đức Chúa Trời, là Đấng đã khiến Ngài từ kẻ chết sống lại.
13Nangcae taksa ah tangzat hin aat ai kaminawk loe na zae o haih pongah na duek o; toe Anih mah Kri hoi nawnto ang pathawk o moe, nangcae zaehaihnawk boih to tahmen boeh;
13Khi anh em đã chết bởi tội lỗi mình và sự xác thịt mình không chịu cắt bì, thì Đức Chúa Trời đã khiến anh em sống lại với Đấng Christ, vì đã tha thứ hết mọi tội chúng ta:
14aicae ih misa, aicae hoi buenglueng tamlet ah kaom, ban hoi tarik ih ca loe phraek ving boeh, Anih mah to ca to lak moe, thinglam pongah takhing boeh;
14Ngài đã xóa tờ khế lập nghịch cùng chúng ta, các điều khoản trái với chúng ta nữa, cùng phá hủy tờ khế đó mà đóng đinh trên cây thập tự;
15thacakhaih hoi kasang akaa tawnhaihnawk to phraek moe, nihcae pazawkhaih to thinglam nuiah amtuengsak boeh.
15Ngài đã truất bỏ các quyền cai trị cùng các thế lực, dùng thập tự giá chiến thắng chúng nó, và nộp ra tỏ tường giữa thiên hạ.
16To pongah caaknaek pongah maw, to tih ai boeh loe tok anghakhaih ni pongah maw, to tih ai boeh loe Khrah kangtha pongah maw, to tih ai boeh loe Sabbath ni pongah maw, mi mah doeh lok na caek o hmah nasoe:
16Vì vậy, chớ có ai đoán xét anh em về của ăn uống, hoặc ngày lễ, hoặc ngày mặt trăng mới, hoặc ngày Sa-bát,
17to hmuennawk loe angzo han koi hmuennawk ih tahlip ah ni oh o; toe takpum loe Kri ni.
17ấy đều chỉ là bóng của các việc sẽ tới, còn hình thì ở trong Đấng Christ.
18Tih hmuen doeh hnukhaih om ai to mah, hmuen hnuksakhaih ka tawnh, tiah amoek kami, long taksa koehhaih palungthin tawn kami, minawk tlim ah khosah kami baktiah kamtueng kami, van kaminawk bok kami, kawbaktih kami mah doeh na hnuk o ih tangqum to lom o hmah nasoe,
18Chớ để cho những kẻ kia cướp lấy phần thưởng chạy thi, là kẻ giả đò khiêm nhượng mà muốn thờ lạy các thiên sứ. Họ theo những sự mình xem thấy, và bởi tình xác thịt nổi lòng kiêu ngạo vô ích,
19nihcae loe Lu ah kaom Kri hoi angpehhaih tidoeh om ai, lu hoi takpum to angpeh moe, ahuh hoi thaquinawk boih nawnto amcong o, to tiah takpum boih tha a caksak moe, Sithaw koehhaih ah a qoengsak.
19không liên lạc với đầu, là nhờ đầu đó mà cả thân thể xếp đặt kết hiệp bởi các lắt léo, và được sự sanh trưởng từ Đức Chúa Trời đến.
20To pongah nangcae loe amsoem ai long patukhaih hmuen thung hoiah Kri hoi nawnto na duek o boeh nahaeloe, tipongah long khosakhaih baktiah na hing o moe,
20Ví bằng anh em chết với Đấng Christ về sự sơ học của thế gian, thì làm sao lại để cho những thể lệ nầy ép buột mình, như anh em còn sống trong thế gian:
21(sui hmah, pataengh hmah, patawn hmah, tiah kaom ukhaih thungah na oh o vop loe?
21Chớ lấy, chớ nếm, chớ rờ?
22To hmuennawk loe kaminawk mah thuih o ih loknawk hoi patukhaih ah oh pongah, anghmaa han koi hmuen ah ni oh.)
22Cả sự đó hễ dùng đến thì hư nát, theo qui tắc và đạo lý loài người,
23To baktih hmuennawk loe aimah koeh ah Sithaw bokhaih, poek pahnaemhaih, taksa koehhaih angsum thaih hmuen baktiah amtueng, toe taksa koehhaih to pazawk thai tangtang ai.
23dầu bề ngoài có vẻ khôn ngoan, là bởi thờ lạy theo ý riêng, cách khiêm nhượng và khắc khổ thân thể mình; nhưng không ích gì để chống cự lòng dục của xác thịt.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.