Колосень 3
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Дакэ, деч, аць ынвият ымпреунэ ку Христос, сэ умблаць дупэ лукруриле де сус, унде Христос шаде ла дряпта луй Думнезеу.
1Vậy nếu anh em được sống lại với Đấng Christ, hãy tìm các sự ở trên trời, là nơi Đấng Christ ngồi bên hữu Đức Chúa Trời.
2Гындици-вэ ла лукруриле де сус, ну ла челе де пе пэмынт.
2Hãy ham mến các sự ở trên trời, đừng ham mến các sự ở dưới đất;
3Кэч вой аць мурит, ши вяца воастрэ есте аскунсэ ку Христос ын Думнезеу.
3vì anh em đã chết, sự sống mình đã giấu với Đấng Christ trong Đức Chúa Trời.
4Кынд Се ва арэта Христос, вяца воастрэ, атунч вэ вець арэта ши вой ымпреунэ ку Ел ын славэ.
4Khi nào Đấng Christ, là sự sống của anh em, sẽ hiện ra, bấy giờ anh em cũng sẽ hiện ra với Ngài trong sự vinh hiển.
5Де ачея, оморыць мэдулареле воастре каре сунт пе пэмынт: курвия, некурэция, патима, пофта ря ши лэкомия, каре есте о ынкинаре ла идоль.
5Vậy hãy làm chết các chi thể của anh em ở nơi hạ giới, tức là tà dâm, ô uế, tình dục, ham muốn xấu xa, tham lam, tham lam chẳng khác gì thờ hình tượng:
6Дин причина ачестор лукрурь вине мыния луй Думнезеу песте фиий неаскултэрий.
6bởi những sự ấy cơn giận của Đức Chúa Trời giáng trên các con không vâng phục;
7Дин нумэрул лор ераць ши вой одиниоарэ, кынд трэяць ын ачесте пэкате.
7lúc trước anh em sống trong những nết xấu đó, và ăn ở như vậy.
8Дар акум лэсаци-вэ де тоате ачесте лукрурь: де мыние, де врэжмэшие, де рэутате, де клеветире, де ворбеле рушиноасе каре в-ар путя еши дин гурэ.
8Nhưng bây giờ anh em nên trừ bỏ hết mọi sự đó, tức là sự thạnh nộ, buồn giận và hung ác. Đừng nói hành ai, chớ có một lời tục tỉu nào ra từ miệng anh em.
9Ну вэ минциць уний пе алций, ынтрукыт в-аць дезбрэкат де омул чел векь, ку фаптеле луй,
9Chớ nói dối nhau, vì đã lột bỏ người cũ cùng công việc nó,
10ши в-аць ымбрэкат ку омул чел ноу, каре се ынноеште спре куноштинцэ, дупэ кипул Челуй че л-а фэкут.
10mà mặc lấy người mới là người đang đổi ra mới theo hình tượng Đấng dựng nên người ấy, đặng đạt đến sự hiểu biết đầy trọn.
11Аич ну май есте нич грек, нич иудеу, нич тэере ымпрежур, нич нетэере ымпрежур, нич барбар, нич скит, нич роб, нич слобод, чи Христос есте тотул ши ын тоць.
11Tại đây không còn phân biệt người Gờ-réc hoặc người Giu-đa, người chịu cắt bì hoặc người không chịu cắt bì, người dã man hoặc người Sy-the, người tôi mọi hoặc người tự chủ; nhưng Đấng Christ là mọi sự và trong mọi sự.
12Астфел дар, ка ниште алешь ай луй Думнезеу, сфинць ши пряюбиць, ымбрэкаци-вэ ку о инимэ плинэ де ындураре, ку бунэтате, ку смерение, ку блындеце, ку ынделунгэ рэбдаре.
12Vậy anh em là kẻ chọn lựa của Đức Chúa Trời, là người thánh và rất yêu dấu của Ngài, hãy có lòng thương xót. Hãy mặc lấy sự nhân từ, khiêm nhường, mềm mại, nhịn nhục,
13Ынгэдуици-вэ уний пе алций ши, дакэ унул аре причинэ сэ се плынгэ де алтул, ертаци-вэ унул пе алтул. Кум в-а ертат Христос, аша ертаци-вэ ши вой.
13nếu một người trong anh em có sự gì phàn nàn với kẻ khác thì hãy nhường nhịn nhau và tha thứ nhau: như Chúa đã tha thứ anh em thể nào, thì anh em cũng phải tha thứ thể ấy.
14Дар май пресус де тоате ачестя, ымбрэкаци-вэ ку драгостя, каре есте легэтура десэвырширий.
14Nhưng trên hết mọi sự đó, phải mặc lấy lòng yêu thương, vì là dây liên lạc của sự trọn lành.
15Пачя луй Христос, ла каре аць фост кемаць ка сэ алкэтуиць ун сингур труп, сэ стэпыняскэ ын инимиле воастре ши фиць рекуноскэторь.
15Nguyền xin sự bình an của Đấng Christ cai trị trong lòng anh em, là bình an mà anh em đã được gọi đến đặng hiệp nên một thể; lại phải biết ơn.
16Кувынтул луй Христос сэ локуяскэ дин белшуг ын вой ын тоатэ ынцелепчуня. Ынвэцаци-вэ ши сфэтуици-вэ уний пе алций ку псалмь, ку кынтэрь де лаудэ ши ку кынтэрь духовничешть, кынтынд луй Думнезеу ку мулцумире ын инима воастрэ.
16Nguyền xin lời của Đấng Christ ở đầy trong lòng anh em, và anh em dư dật mọi sự khôn ngoan. Hãy dùng những ca vịnh, thơ thánh, bài hát thiêng liêng mà dạy và khuyên nhau, vì được đầy ơn Ngài nên hãy hết lòng hát khen Đức Chúa Trời.
17Ши орьче фачець, ку кувынтул сау ку фапта, сэ фачець тотул ын Нумеле Домнулуй Исус ши мулцумиць, прин Ел, луй Думнезеу Татэл.
17Mặc dầu anh em nói hãy làm, cũng phải nhân danh Đức Chúa Jêsus mà làm mọi điều, nhờ Ngài mà tạ ơn Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Cha.
18Невестелор, фиць супусе бэрбацилор воштри, кум се кувине ын Домнул.
18Hỡi người làm vợ, hãy vâng phục chồng mình, y như điều đó theo Chúa đáng phải nên vậy.
19Бэрбацилор, юбици-вэ невестеле ши ну цинець неказ пе еле.
19Hỡi kẻ làm chồng, hãy yêu vợ mình, chớ hề ở cay nghiệt với người.
20Копий, аскултаць де пэринций воштри ын тоате лукруриле, кэч лукрул ачеста плаче Домнулуй.
20Hỡi kẻ làm con, mọi sự hãy vâng phục cha mẹ mình, vì điều đó đẹp lòng Chúa.
21Пэринцилор, ну ынтэрытаць пе копиий воштри, ка сэ ну-шь пярдэ нэдеждя.
21Hỡi kẻ làm cha, chớ hề chọc giận con cái mình, e chúng nó ngã lòng chăng.
22Робилор, аскултаць ын тоате лукруриле пе стэпыний воштри пэмынтешть; ну нумай кынд сунтець суб окий лор, ка чей че каутэ сэ плакэ оаменилор, чи ку курэцие де инимэ, ка уний каре вэ темець де Домнул.
22Hỡi kẻ làm tôi tớ, trong mọi sự phải vâng phục kẻ làm chủ mình về phần xác, không những hầu việc trước mắt họ, như mình tìm cách cho đẹp lòng người ta, nhưng vì kính sợ Chúa, hãy lấy lòng thật thà mà hầu việc.
23Орьче фачець, сэ фачець дин тоатэ инима, ка пентру Домнул, ну ка пентру оамень,
23Hễ làm việc gì, hãy hết lòng mà làm, như làm cho Chúa, chớ không phải làm cho người ta,
24ка уний каре штиць кэ вець прими де ла Домнул рэсплата моштенирий. Вой служиць Домнулуй Христос.
24vì biết rằng anh em sẽ bởi Chúa mà được cơ nghiệp làm phần thưởng. Hãy hầu việc Đấng Christ, tức là Chúa.
25Кэч чине умблэ ку стрымбэтате ышь ва прими плата дупэ стрымбэтатя пе каре а фэкут-о; ши ну се аре ын ведере фаца омулуй.
25Vì ai ăn ở bất nghĩa, sẽ lại chịu lấy sự bất nghĩa của mình không tây vị ai hết.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.