Колошанима
Chapter 3

Колошанима

Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Колошанима 3

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ако дакле васкрснусте с Христом, тражите оно што је горе где Христос седи с десне стране Бога.
1Vậy nếu anh em được sống lại với Đấng Christ, hãy tìm các sự ở trên trời, là nơi Đấng Christ ngồi bên hữu Đức Chúa Trời.
2Мислите о ономе што је горе а не што је на земљи.
2Hãy ham mến các sự ở trên trời, đừng ham mến các sự ở dưới đất;
3Јер умресте, и ваш је живот сакривен с Христом у Богу.
3vì anh em đã chết, sự sống mình đã giấu với Đấng Christ trong Đức Chúa Trời.
4А кад се јави Христос, живот ваш, онда ћете се и ви с Њиме јавити у слави.
4Khi nào Đấng Christ, là sự sống của anh em, sẽ hiện ra, bấy giờ anh em cũng sẽ hiện ra với Ngài trong sự vinh hiển.
5Поморите дакле уде своје који су на земљи: курварство, нечистоту, сласт, злу жељу и лакомство, које је идолопоклонство;
5Vậy hãy làm chết các chi thể của anh em ở nơi hạ giới, tức là tà dâm, ô uế, tình dục, ham muốn xấu xa, tham lam, tham lam chẳng khác gì thờ hình tượng:
6за које иде гнев Божји на синове противљења;
6bởi những sự ấy cơn giận của Đức Chúa Trời giáng trên các con không vâng phục;
7у којима и ви некада хођасте кад живесте међу њима.
7lúc trước anh em sống trong những nết xấu đó, và ăn ở như vậy.
8А сад одбаците и ви то све: гнев, љутину, пакост, хуљење, срамотне речи из уста својих.
8Nhưng bây giờ anh em nên trừ bỏ hết mọi sự đó, tức là sự thạnh nộ, buồn giận và hung ác. Đừng nói hành ai, chớ có một lời tục tỉu nào ra từ miệng anh em.
9Не лажите један на другог; свуците старог човека с делима његовим,
9Chớ nói dối nhau, vì đã lột bỏ người cũ cùng công việc nó,
10и обуците новог, које се обнавља за познање по обличју Оног који га је саздао:
10mà mặc lấy người mới là người đang đổi ra mới theo hình tượng Đấng dựng nên người ấy, đặng đạt đến sự hiểu biết đầy trọn.
11Где нема Грка ни Јеврејина, обрезања ни необрезања, дивљака ни Скита, роба ни слободњака, него све и у свему Христос.
11Tại đây không còn phân biệt người Gờ-réc hoặc người Giu-đa, người chịu cắt bì hoặc người không chịu cắt bì, người dã man hoặc người Sy-the, người tôi mọi hoặc người tự chủ; nhưng Đấng Christ là mọi sự và trong mọi sự.
12Обуците се дакле као избрани Божији, свети и љубазни, у срдачну милост, доброту, понизност, кротост, и трпљење,
12Vậy anh em là kẻ chọn lựa của Đức Chúa Trời, là người thánh và rất yêu dấu của Ngài, hãy có lòng thương xót. Hãy mặc lấy sự nhân từ, khiêm nhường, mềm mại, nhịn nhục,
13сносећи један другог, и опраштајући један другом ако има ко тужбу на кога: као што је и Христос вама опростио тако и ви.
13nếu một người trong anh em có sự gì phàn nàn với kẻ khác thì hãy nhường nhịn nhau và tha thứ nhau: như Chúa đã tha thứ anh em thể nào, thì anh em cũng phải tha thứ thể ấy.
14А сврх свега тога обуците се у љубав, која је свеза савршенства.
14Nhưng trên hết mọi sự đó, phải mặc lấy lòng yêu thương, vì là dây liên lạc của sự trọn lành.
15И мир Божји да влада у срцима вашим, на који сте и позвани у једном телу, и захвални будите.
15Nguyền xin sự bình an của Đấng Christ cai trị trong lòng anh em, là bình an mà anh em đã được gọi đến đặng hiệp nên một thể; lại phải biết ơn.
16Реч Христова се богато усели међу вас, у свакој премудрости учећи и саветујући сами себе са псалмима и појањем и песмама духовним, у благодати певајући у срцима својим Господу.
16Nguyền xin lời của Đấng Christ ở đầy trong lòng anh em, và anh em dư dật mọi sự khôn ngoan. Hãy dùng những ca vịnh, thơ thánh, bài hát thiêng liêng mà dạy và khuyên nhau, vì được đầy ơn Ngài nên hãy hết lòng hát khen Đức Chúa Trời.
17И све шта год чините речју или делом, све чините у име Господа Исуса Христа хвалећи Бога и Оца кроза Њ.
17Mặc dầu anh em nói hãy làm, cũng phải nhân danh Đức Chúa Jêsus mà làm mọi điều, nhờ Ngài mà tạ ơn Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Cha.
18Жене! Слушајте своје мужеве као што треба у Господу.
18Hỡi người làm vợ, hãy vâng phục chồng mình, y như điều đó theo Chúa đáng phải nên vậy.
19Мужеви! Љубите жене своје и не срдите се на њих.
19Hỡi kẻ làm chồng, hãy yêu vợ mình, chớ hề ở cay nghiệt với người.
20Децо! Слушајте родитеље своје у свачему; јер је ово угодно Господу.
20Hỡi kẻ làm con, mọi sự hãy vâng phục cha mẹ mình, vì điều đó đẹp lòng Chúa.
21Очеви! Не раздражујте деце своје, да не губе воље.
21Hỡi kẻ làm cha, chớ hề chọc giận con cái mình, e chúng nó ngã lòng chăng.
22Слуге! Слушајте у свему своје телесне господаре, не само пред очима радећи као да људима угађате, него у простоти срца, бојећи се Бога,
22Hỡi kẻ làm tôi tớ, trong mọi sự phải vâng phục kẻ làm chủ mình về phần xác, không những hầu việc trước mắt họ, như mình tìm cách cho đẹp lòng người ta, nhưng vì kính sợ Chúa, hãy lấy lòng thật thà mà hầu việc.
23и све шта год чините, од срца чините као Господу, а не као људима:
23Hễ làm việc gì, hãy hết lòng mà làm, như làm cho Chúa, chớ không phải làm cho người ta,
24Знајући да ћете од Господа примити плату наследства; јер Господу Христу служите.
24vì biết rằng anh em sẽ bởi Chúa mà được cơ nghiệp làm phần thưởng. Hãy hầu việc Đấng Christ, tức là Chúa.
25А који скриви примиће шта је скривио: и нема гледања ко је ко.
25Vì ai ăn ở bất nghĩa, sẽ lại chịu lấy sự bất nghĩa của mình không tây vị ai hết.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.