Колосян
Chapter 3

Колосян

Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Колосян 3

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Коли ж оце воскресли ви з Христом, то гірнього шукайте, де Христос сидить по правицї в Бога.
1Vậy nếu anh em được sống lại với Đấng Christ, hãy tìm các sự ở trên trời, là nơi Đấng Christ ngồi bên hữu Đức Chúa Trời.
2Про гірнє думайте, (а) не про земне.
2Hãy ham mến các sự ở trên trời, đừng ham mến các sự ở dưới đất;
3Умерли бо ви, і життє ваше поховане з Христом у Бозї.
3vì anh em đã chết, sự sống mình đã giấu với Đấng Christ trong Đức Chúa Trời.
4Коли ж Христос, життє ваше, явить ся, тодї і ви з Ним явитесь у славі.
4Khi nào Đấng Christ, là sự sống của anh em, sẽ hiện ra, bấy giờ anh em cũng sẽ hiện ra với Ngài trong sự vinh hiển.
5Оце ж умертвіть члени ваші, що на землї: блуд, нечистоту, страсть, похоть лиху, зажерливість, котра єсть ідолослуженнє,
5Vậy hãy làm chết các chi thể của anh em ở nơi hạ giới, tức là tà dâm, ô uế, tình dục, ham muốn xấu xa, tham lam, tham lam chẳng khác gì thờ hình tượng:
6за се йде гнїв Божий на синів неслухняности,
6bởi những sự ấy cơn giận của Đức Chúa Trời giáng trên các con không vâng phục;
7між котрими і ви колись ходили, як жили між ними.
7lúc trước anh em sống trong những nết xấu đó, và ăn ở như vậy.
8Тепер же покиньте й ви те все: гнїв, ярость, злобу, лайку, соромні слова од уст ваших.
8Nhưng bây giờ anh em nên trừ bỏ hết mọi sự đó, tức là sự thạnh nộ, buồn giận và hung ác. Đừng nói hành ai, chớ có một lời tục tỉu nào ra từ miệng anh em.
9Не кривіть словом один проти одного, скинувши з себе давнього чоловіка з дїлами його,
9Chớ nói dối nhau, vì đã lột bỏ người cũ cùng công việc nó,
10і одягнувшись у нового, що обновляєть ся в розумі по образу Того, хто сотворив його,
10mà mặc lấy người mới là người đang đổi ra mới theo hình tượng Đấng dựng nên người ấy, đặng đạt đến sự hiểu biết đầy trọn.
11де нема Грека, нї Жидовина, обрізання і необрізання, чужоземця і Скита, невільника й вільного, а все й у всьому Христос.
11Tại đây không còn phân biệt người Gờ-réc hoặc người Giu-đa, người chịu cắt bì hoặc người không chịu cắt bì, người dã man hoặc người Sy-the, người tôi mọi hoặc người tự chủ; nhưng Đấng Christ là mọi sự và trong mọi sự.
12Одягнїть ся ж оце, яко вибрані Божі, сьвяті і любі, в милость милосердя, добрість, смирність, тихість і довготерпіннє,
12Vậy anh em là kẻ chọn lựa của Đức Chúa Trời, là người thánh và rất yêu dấu của Ngài, hãy có lòng thương xót. Hãy mặc lấy sự nhân từ, khiêm nhường, mềm mại, nhịn nhục,
13терплячи один одного й прощаючи собі, коли хто на кого має жаль; яко ж і Христос простив вам, так і ви.
13nếu một người trong anh em có sự gì phàn nàn với kẻ khác thì hãy nhường nhịn nhau và tha thứ nhau: như Chúa đã tha thứ anh em thể nào, thì anh em cũng phải tha thứ thể ấy.
14Над усїм же сим любов, котра єсть союз звершення,
14Nhưng trên hết mọi sự đó, phải mặc lấy lòng yêu thương, vì là dây liên lạc của sự trọn lành.
15і мир Божий нехай править в серцях ваших, до котрого вас і покликано в одному тїлї, та й будьте вдячні.
15Nguyền xin sự bình an của Đấng Christ cai trị trong lòng anh em, là bình an mà anh em đã được gọi đến đặng hiệp nên một thể; lại phải biết ơn.
16Слово Христове нехай вселяєть ся в вас, багате на всяку премудрість, навчаючи і наставляючи самих себе псальмами та гимнами, та піснями духовними, у благодатї сьпіваючи в серцю вашому Господеві.
16Nguyền xin lời của Đấng Christ ở đầy trong lòng anh em, và anh em dư dật mọi sự khôn ngoan. Hãy dùng những ca vịnh, thơ thánh, bài hát thiêng liêng mà dạy và khuyên nhau, vì được đầy ơn Ngài nên hãy hết lòng hát khen Đức Chúa Trời.
17І все, що нї робите словом або дїлом, усе в імя Господа Ісуса, дякуючи Богу й Отцеві через Него.
17Mặc dầu anh em nói hãy làm, cũng phải nhân danh Đức Chúa Jêsus mà làm mọi điều, nhờ Ngài mà tạ ơn Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Cha.
18Жінки, коріть ся своїм чоловікам, яко ж подобає в Господї.
18Hỡi người làm vợ, hãy vâng phục chồng mình, y như điều đó theo Chúa đáng phải nên vậy.
19Чоловіки, любіть жінок і не бувайте гіркими до них.
19Hỡi kẻ làm chồng, hãy yêu vợ mình, chớ hề ở cay nghiệt với người.
20Дїти, слухайте родителїв у всьому, се бо угодно Господеві.
20Hỡi kẻ làm con, mọi sự hãy vâng phục cha mẹ mình, vì điều đó đẹp lòng Chúa.
21Батьки, не роздражнюйте дїтей ваших, щоб не внивали.
21Hỡi kẻ làm cha, chớ hề chọc giận con cái mình, e chúng nó ngã lòng chăng.
22Слуги, слухайте у всьому панів по тїлу, не перед очима тільки служачи, яко чоловіковгодники, а в простотї серця, боячись Бога;
22Hỡi kẻ làm tôi tớ, trong mọi sự phải vâng phục kẻ làm chủ mình về phần xác, không những hầu việc trước mắt họ, như mình tìm cách cho đẹp lòng người ta, nhưng vì kính sợ Chúa, hãy lấy lòng thật thà mà hầu việc.
23і все, що робите, від душі робіть, яко ж Господу, а не людям,
23Hễ làm việc gì, hãy hết lòng mà làm, như làm cho Chúa, chớ không phải làm cho người ta,
24знаючи, що від Бога приймете нагороду наслїддя; Господу бо Христу служите.
24vì biết rằng anh em sẽ bởi Chúa mà được cơ nghiệp làm phần thưởng. Hãy hầu việc Đấng Christ, tức là Chúa.
25А хто кривдить, прийме у чому скривдив, і нема вважання на лице (в Бога).
25Vì ai ăn ở bất nghĩa, sẽ lại chịu lấy sự bất nghĩa của mình không tây vị ai hết.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.