Филипень 4
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Де ачея, пряюбиций ши мулт дориций мей фраць, букурия ши кунуна мя, рэмынець астфел тарь ын Домнул, пряюбицилор!
1Vậy thì, hỡi anh em rất yêu rất thiết, là sự vui mừng và mão triều thiên cho tôi, kẻ rất yêu dấu ơi, hãy đứng vững trong Chúa.
2Ындемн пе Еводия ши ындемн пе Синтикия сэ фие ку ун гынд ын Домнул.
2Tôi khuyên Ê-yô-đi và khuyên Sin-ty-cơ phải hiệp một ý trong Chúa.
3Ши пе тине, адевэрат товарэш де жуг, те рог сэ вий ын ажуторул фемеилор ачестора каре ау лукрат ымпреунэ ку мине пентру Евангелие, ку Клемент ши ку чейлалць товарэшь де лукру ай мей, але кэрор нуме сунт скрисе ын картя веций.
3Hỡi kẻ đồng liêu trung tín, tôi cũng xin anh giúp hai người đàn bà ấy, nhân hai bà ấy cùng tôi đã vì đạo Tin Lành mà chiến đấu; Cơ-lê-măn và các bạn khác đồng làm việc với tôi cũng vậy, có tên những người đó biên vào sách sự sống rồi.
4Букураци-вэ тотдяуна ын Домнул! Ярэшь зик: Букураци-вэ!
4Hãy vui mừng trong Chúa luôn luôn. Tôi lại còn nói nữa: hãy vui mừng đi.
5Блындеця воастрэ сэ фие куноскутэ де тоць оамений. Домнул есте апроапе.
5Hãy cho mọi người đều biết nết nhu mì của anh em. Chúa đã gần rồi.
6Ну вэ ынгрижораць де нимик, чи, ын орьче лукру, адучець черериле воастре ла куноштинца луй Думнезеу, прин ругэчунь ши черерь, ку мулцумирь.
6Chớ lo phiền chi hết, nhưng trong mọi sự hãy dùng lời cầu nguyện, nài xin, và sự tạ ơn mà trình các sự cầu xin của mình cho Đức Chúa Trời.
7Ши пачя луй Думнезеу, каре ынтрече орьче причепере, вэ ва пэзи инимиле ши гындуриле ын Христос Исус.
7Sự bình an của Đức Chúa Trời vượt quá mọi sự hiểu biết, sẽ giữ gìn lòng và ý tưởng anh em trong Đức Chúa Jêsus Christ.
8Ынколо, фраций мей, тот че есте адевэрат, тот че есте вредник де чинсте, тот че есте дрепт, тот че есте курат, тот че есте вредник де юбит, тот че есте вредник де примит, орьче фаптэ бунэ ши орьче лаудэ, ачея сэ вэ ынсуфлецяскэ.
8Rốt lại, hỡi anh em, phàm điều chi chân thật, điều chi đáng tôn, điều chi công bình, điều chi thánh sạch, điều chi đáng yêu chuộng, điều chi có tiếng tốt, điều chi có nhân đức đáng khen, thì anh em phải nghĩ đến.
9Че аць ынвэцат, че аць примит ши аузит де ла мине ши че аць вэзут ын мине, фачець. Ши Думнезеул пэчий ва фи ку вой.
9Hễ sự gì anh em đã học, đã nhận, đã nghe ở nơi tôi và đã thấy trong tôi, hãy làm đi, thì Đức Chúa Trời của sự bình an sẽ ở cùng anh em.
10Ам авут о маре букурие ын Домнул, кэ, ын сфыршит, аць путут сэ вэ ынноиць ярэшь симцэминтеле воастре фацэ де мине. Вэ гындяць вой ла аша чева, дар вэ липся прилежул.
10Tôi được rất vui mừng trong Chúa, vì nay anh em lại lo tưởng về tôi lần nữa; anh em vẫn tưởng đến điều đó lắm, nhưng không có dịp tiện.
11Ну зик лукрул ачеста авынд ын ведере невоиле меле; кэч м-ам депринс сэ фиу мулцумит ку старя ын каре мэ гэсеск.
11Không phải là tôi muốn nói đến sự cần dùng của tôi; vì tôi đã tập hễ gặp cảnh ngộ nào, cũng thỏa lòng ở vậy.
12Штиу сэ трэеск смерит ши штиу сэ трэеск ын белшуг. Ын тотул ши претутиндень м-ам депринс сэ фиу сэтул ши флэмынд, сэ фиу ын белшуг ши сэ фиу ын липсэ.
12Tôi biết chịu nghèo hèn, cũng biết được dư dật. Trong mọi sự và mọi nơi, tôi đã tập cả, dầu no hay đói, dầu dư hay thiếu cũng được.
13Пот тотул ын Христос, каре мэ ынтэреште.
13Tôi làm được mọi sự nhờ Đấng ban thêm sức cho tôi.
14Дар бине аць фэкут кэ аць луат парте ла стрымтораря мя.
14Nhưng anh em giúp tôi cơn hoạn nạn, thì đã làm điều thiện.
15Штиць вой ыншивэ, филипенилор, кэ, ла ынчепутул Евангелией, кынд ам плекат дин Мачедония, ничо Бисерикэ н-а авут легэтурэ ку мине ын чея че привеште „даря” ши „примиря” афарэ де вой.
15Hỡi người Phi-líp, anh em cũng biết rằng lúc tôi khởi giảng Tin Lành trong khi lìa xứ Ma-xê-đoan, thì ngoài hội thánh của anh em, chẳng có hội nào khác hiệp với tôi để lập thành sự trao đổi trong chúng ta cả;
16Кэч мь-аць тримис ын Тесалоник, о датэ ши кяр де доуэ орь, чева пентру невоиле меле.
16vì tại Tê-sa-lô-ni-ca, anh em đã một hai lần gởi đồ cung cấp về sự cần dùng cho tôi vậy.
17Ну кэ умблу дупэ дарурь. Димпотривэ, умблу дупэ кыштигул каре присосеште ын фолосул востру.
17Aáy không phải tôi cầu lễ vật, nhưng cầu sự kết quả nhiều bởi lễ vật đến cho anh em.
18Ам де тоате ши сунт ын белшуг. Сунт богат де кынд ам примит прин Епафродит че мь-аць тримис…, ун мирос де бунэ мирясмэ, о жертфэ бине примитэ ши плэкутэ луй Думнезеу.
18Vậy, tôi đã nhận được hết, và đang dư dật; tôi được đầy dẫy vì đã nhận đồ nơi Eùp-ba-phô-đích mà anh em gởi cho tôi, như một thứ hương có mùi thơm, tức là một của lễ Đức Chúa Trời đáng nhận, và đẹp lòng Ngài.
19Ши Думнезеул меу сэ ынгрижяскэ де тоате требуинцеле воастре, дупэ богэция Са, ын славэ, ын Исус Христос.
19Đức Chúa Trời tôi sẽ làm cho đầy đủ mọi sự cần dùng của anh em y theo sự giàu có của Ngài ở nơi vinh hiển trong Đức Chúa Jêsus Christ.
20А луй Думнезеу ши Татэл ностру сэ фие слава ын вечий вечилор! Амин.
20Nguyền xin sự vinh hiển về nơi Đức Chúa Trời, là Cha chúng ta, đời đời vô cùng! A-men.
21Спунець сэнэтате фиекэруй сфынт ын Христос Исус. Фраций каре сунт ку мине вэ тримит сэнэтате.
21Hãy chào hết thảy các thánh đồ trong Đức Chúa Jêsus Christ; các anh em ở cùng tôi chào anh em
22Тоць сфинций вэ тримит сэнэтате, май алес чей дин каса Чезарулуй.
22Hết thảy các thánh đồ chào anh em, nhất là về người nhà Sê-sa.
23Харул Домнулуй Исус Христос сэ фие ку вой ку тоць! Амин.
23Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ ở trong lòng anh em!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.