ⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲒⲤ 4
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ϩⲱⲥⲧⲉ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲁⲅⲁⲡⲏⲧⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲙⲉⲛⲣⲁϯ ⲡⲁⲣⲁϣⲓ ⲛⲉⲙ ⲡⲁ⳿ⲭⲗⲟⲙ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϧⲉⲛ Ⲡ⳪ ⲛⲁⲙⲉⲛⲣⲁϯ.
1Vậy thì, hỡi anh em rất yêu rất thiết, là sự vui mừng và mão triều thiên cho tôi, kẻ rất yêu dấu ơi, hãy đứng vững trong Chúa.
2ⲉⲩⲟⲇⲓⲁ ϯϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲥⲩⲛⲧⲩⲭⲏ ⲉⲑⲣⲟⲩⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲉⲫⲁⲓ ⲣⲱ ϧⲉⲛ Ⲡ⳪.
2Tôi khuyên Ê-yô-đi và khuyên Sin-ty-cơ phải hiệp một ý trong Chúa.
3ⲥⲉ ϯϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ϩⲱⲕ ⲡⲓⲥⲱⲧⲡ ⲥⲩⲛⲍⲩⲅⲉ ⲙⲁⲧⲟⲧⲕ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲁⲩϭⲓϧⲓⲥⲓ ⲛⲉⲙⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ ⲛⲉⲙ ⳿ⲡⲕⲉ⳿ⲕⲗⲏ ⲙⲉⲛⲧⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲡⲥⲉⲡⲓ ⳿ⲛⲛⲁ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲛⲣⲉϥⲉⲣϩⲱⲃ ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲉ ⲡⲟⲩⲣⲁⲛ ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϩⲓ ⳿ⲡϫⲱⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲱⲛϧ.
3Hỡi kẻ đồng liêu trung tín, tôi cũng xin anh giúp hai người đàn bà ấy, nhân hai bà ấy cùng tôi đã vì đạo Tin Lành mà chiến đấu; Cơ-lê-măn và các bạn khác đồng làm việc với tôi cũng vậy, có tên những người đó biên vào sách sự sống rồi.
4ⲣⲁϣⲓ ϧⲉⲛ Ⲡ⳪ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲡⲁⲗⲓⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲣⲁϣⲓ.
4Hãy vui mừng trong Chúa luôn luôn. Tôi lại còn nói nữa: hãy vui mừng đi.
5ⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲧⲉⲡⲓⲕⲏⲥ ⲙⲁⲣⲉⲥⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲣⲱⲙⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ Ⲡ⳪ ϧⲉⲛⲧ.
5Hãy cho mọi người đều biết nết nhu mì của anh em. Chúa đã gần rồi.
6⳿ⲙⲡⲉⲣϥⲓⲣⲱⲟⲩϣ ⲁⲗⲗⲁ ϧⲉⲛ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϯ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲏ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲧⲱⲃϩ ϧⲉⲛ ⲟⲩϣⲉⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲛⲉⲧⲉⲛⲉⲧⲏⲙⲁ ⲙⲁⲣⲟⲩⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲫϯ.
6Chớ lo phiền chi hết, nhưng trong mọi sự hãy dùng lời cầu nguyện, nài xin, và sự tạ ơn mà trình các sự cầu xin của mình cho Đức Chúa Trời.
7ⲟⲩⲟϩ ϯϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲑⲏ ⲉⲧϭⲟⲥⲓ ⳿ⲉⲛⲟⲩⲥ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲥ⳿ⲉⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲛⲉⲧⲉⲛϩⲏⲧ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲩⲓ ϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ Ⲓⲏ̅ⲥ̅.
7Sự bình an của Đức Chúa Trời vượt quá mọi sự hiểu biết, sẽ giữ gìn lòng và ý tưởng anh em trong Đức Chúa Jêsus Christ.
8ⲧⲟ ⲗⲟⲓⲡⲟⲛ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲛⲏⲉⲧⲉ ϩⲁⲛ⳿ⲑⲙⲏ ⲓ ⲛⲉ ⲛⲏⲉⲧⲉ ϩⲁⲛⲙⲉⲧⲥⲉⲙⲛⲟⲥ ⲛⲉ ⲛⲏⲉⲧⲉ ϩⲁⲛⲇⲓⲕⲉⲟⲛ ⲛⲉ ⲛⲏⲉⲧⲉ ϩⲁⲛⲙⲉⲧⲧⲟⲩⲃⲟ ⲛⲉ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲓ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲟⲩⲁⲣⲉⲧⲏ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲟⲩⲧⲁⲓⲟ ⲡⲉ ⲛⲁⲓⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
8Rốt lại, hỡi anh em, phàm điều chi chân thật, điều chi đáng tôn, điều chi công bình, điều chi thánh sạch, điều chi đáng yêu chuộng, điều chi có tiếng tốt, điều chi có nhân đức đáng khen, thì anh em phải nghĩ đến.
9ⲉⲧⲉ ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⲉⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲧⲥⲁⲃⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛϭⲓⲧⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲟⲑⲙⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧ ⲛⲁⲓ ⲁⲣⲓⲧⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲫϯ ⳿ⲛⲧⲉ ϯϩⲓⲣⲏ ⲛⲏ ⲉϥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ.
9Hễ sự gì anh em đã học, đã nhận, đã nghe ở nơi tôi và đã thấy trong tôi, hãy làm đi, thì Đức Chúa Trời của sự bình an sẽ ở cùng anh em.
10ⲁⲓⲣⲁϣⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲙⲁϣⲱ ϧⲉⲛ Ⲡ⳪ ϫⲉ ϩⲏⲇⲏ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲫ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲏⲟⲩ ⲉⲩⲙⲉⲩⲓ ⲉⲑⲃⲏⲧ ϧⲉⲛ ⲫⲏⲉⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲛⲁⲣⲉ ⲡⲓⲥⲏⲟⲩ ⲇⲉ ϯ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ ⲡⲉ.
10Tôi được rất vui mừng trong Chúa, vì nay anh em lại lo tưởng về tôi lần nữa; anh em vẫn tưởng đến điều đó lắm, nhưng không có dịp tiện.
11ⲟⲩⲭ ⲟⲧⲓ ϫⲉ ⲁⲓϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲕⲁⲧⲁ ⲟⲩⲙⲉⲧⲣⲉϥⲉⲣϧⲁ⳿ⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲅⲁⲣ ⲁⲓ⳿ⲉⲙⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲏ ⳿ⲉϯ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲱϣⲓ ⳿ⲉⲣⲟⲓ.
11Không phải là tôi muốn nói đến sự cần dùng của tôi; vì tôi đã tập hễ gặp cảnh ngộ nào, cũng thỏa lòng ở vậy.
12ϯⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲑⲉⲃⲓⲟ ϯⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛⲉⲣϩⲟⲩ⳿ⲟ ϧⲉⲛ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϯ⳿ⲧⲥⲁⲃⲏⲟⲩⲧ ⲛⲉⲙ ⳿ⲛϧⲏ ⲧⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉⲥⲓ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉ⳿ϩⲕⲟ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉⲉⲣϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉⲉⲣϧⲁ⳿ⲉ.
12Tôi biết chịu nghèo hèn, cũng biết được dư dật. Trong mọi sự và mọi nơi, tôi đã tập cả, dầu no hay đói, dầu dư hay thiếu cũng được.
13ϯϫⲉⲙϫⲟⲙ ϧⲉⲛ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲫⲏⲉⲧⲁϥϯⲛⲟⲙϯ ⲛⲏⲓ.
13Tôi làm được mọi sự nhờ Đấng ban thêm sức cho tôi.
14⳿ⲡⲗⲏⲛ ⲕⲁⲗⲱⲥ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲁⲓⲥ ⳿ⲉⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲉⲣ⳿ϣⲫⲏ ⲣ ⳿ⲉⲡⲁϩⲟϫϩⲉϫ.
14Nhưng anh em giúp tôi cơn hoạn nạn, thì đã làm điều thiện.
15ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲛ ⲇⲉ ϩⲱⲧⲉⲛ ⲛⲓⲣⲉⲙⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲓⲥ ϫⲉ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲁⲣⲭⲏ ⳿ⲙⲡⲓⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ ⲉⲧⲁⲓ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲙⲁⲕⲉⲇⲟⲛⲓⲁ ⳿ⲙⲡⲉ ⳿ϩⲗⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓⲁ ⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩϭⲓ ⲛⲉⲙ ⲟⲩϯ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
15Hỡi người Phi-líp, anh em cũng biết rằng lúc tôi khởi giảng Tin Lành trong khi lìa xứ Ma-xê-đoan, thì ngoài hội thánh của anh em, chẳng có hội nào khác hiệp với tôi để lập thành sự trao đổi trong chúng ta cả;
16ϫⲉ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲟⲛ ϧⲉⲛ ⲑⲉⲥⲥⲁⲗⲟⲛⲓⲕⲏ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲟⲡ ⲛⲉⲙ ⲃ̅ ⲁⲧⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲱⲣⲡ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲁ⳿ⲭⲣⲓⲁ.
16vì tại Tê-sa-lô-ni-ca, anh em đã một hai lần gởi đồ cung cấp về sự cần dùng cho tôi vậy.
17ⲟⲩⲭ ⲟⲧⲓ ϫⲉ ⲁⲓⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲡⲓⲧⲁⲓⲟ ⲁⲗⲗⲁ ⲁⲓⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲡⲓⲟⲩⲧⲁϩ ⲉⲧⲉⲣϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲉⲡⲉⲧⲉⲛϩⲱⲃ.
17Aáy không phải tôi cầu lễ vật, nhưng cầu sự kết quả nhiều bởi lễ vật đến cho anh em.
18ⲁⲓϭⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲓⲉⲣϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲁⲓⲙⲟϩ ⲉⲧⲁⲓϭⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ⳿ⲛⲉⲡⲁ⳿ⲫⲣⲟⲇⲓⲧⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲥⲑⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ⲥⲑⲟⲓⲛⲟⲩϥⲓ ⳿ⲛⲟⲩϣⲟⲩϣⲱⲟⲩϣⲓ ⲉϥϣⲏⲡ ⲉϥⲣⲁⲛⲁϥ ⳿ⲙⲫϯ.
18Vậy, tôi đã nhận được hết, và đang dư dật; tôi được đầy dẫy vì đã nhận đồ nơi Eùp-ba-phô-đích mà anh em gởi cho tôi, như một thứ hương có mùi thơm, tức là một của lễ Đức Chúa Trời đáng nhận, và đẹp lòng Ngài.
19ⲡⲁⲛⲟⲩϯ ⲇⲉ ⲉϥ⳿ⲉⲙⲁϩ ⳿ⲭⲣⲓⲁ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲕⲁⲧⲁ ⲧⲉϥⲙⲉⲧⲣⲁⲙⲁ⳿ⲟ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ Ⲓⲏ̅ⲥ̅.
19Đức Chúa Trời tôi sẽ làm cho đầy đủ mọi sự cần dùng của anh em y theo sự giàu có của Ngài ở nơi vinh hiển trong Đức Chúa Jêsus Christ.
20ⲫϯ ⲇⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉⲛⲓⲱⲧ ⲫⲱϥ ⲡⲉ ⲡⲓⲱⲟⲩ ϣⲁ ⲉⲛⲉϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲉⲛⲉϩ ⲁⲙⲏⲛ.
20Nguyền xin sự vinh hiển về nơi Đức Chúa Trời, là Cha chúng ta, đời đời vô cùng! A-men.
21ϣⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ Ⲓⲏ̅ⲥ̅.
21Hãy chào hết thảy các thánh đồ trong Đức Chúa Jêsus Christ; các anh em ở cùng tôi chào anh em
22ⲥⲉϣⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲑⲛⲉⲙⲏⲓ ⲥⲉϣⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲅⲓⲟⲥ ⲧⲏ ⲣⲟⲩ ⲙⲁⲗⲓⲥⲧⲁ ⲛⲓ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ.
22Hết thảy các thánh đồ chào anh em, nhất là về người nhà Sê-sa.
23⳿ⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲧⲉⲛⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲁⲙⲏⲛ ⳿ⲡⲣⲟⲥ ⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲓⲥ ⲁⲩ⳿ⲥϧⲏⲧⲥ ϧⲉⲛ ⲣⲱⲙⲏ ⲁⲩⲟⲩⲟⲣⲡⲥ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲧⲓⲙⲟⲑⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲁⲡⲁ⳿ⲫⲣⲟⲧⲓⲧⲟⲥ
23Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ ở trong lòng anh em!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.