Filipi
Chapter 4

Filipi

Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1To pongah kang palung o ih, kang dawn o parai ih nawkamyanawk, kang hoehaih hoi sui lumuek ah kaom kaminawk, kang palung o ih kaminawk, Angraeng ah kacakah angdoe oh.
1Vậy thì, hỡi anh em rất yêu rất thiết, là sự vui mừng và mão triều thiên cho tôi, kẻ rất yêu dấu ơi, hãy đứng vững trong Chúa.
2Euodia hoi Syntykhe hnik, Angraeng ah poekhaih maeto tawnh hoi hanah tahmenhaih ka hnik.
2Tôi khuyên Ê-yô-đi và khuyên Sin-ty-cơ phải hiệp một ý trong Chúa.
3Tok nawnto sah ampui nang doeh, tahmenhaih kang hnik, kai hoi nawnto kahoih tamthanglok taphong ampuinawk, Klement hoi kalah kai hoi nawnto toksah ampuinawk to abom oh, nihcae ih ahmin loe hinghaih cabu thungah oh.
3Hỡi kẻ đồng liêu trung tín, tôi cũng xin anh giúp hai người đàn bà ấy, nhân hai bà ấy cùng tôi đã vì đạo Tin Lành mà chiến đấu; Cơ-lê-măn và các bạn khác đồng làm việc với tôi cũng vậy, có tên những người đó biên vào sách sự sống rồi.
4Angraeng ah anghoe o poe ah: kang thuih o let han vop, Anghoe oh.
4Hãy vui mừng trong Chúa luôn luôn. Tôi lại còn nói nữa: hãy vui mừng đi.
5Nangcae ih tuinom to kami boih mah panoek o nasoe. Angraeng loe kangthla ah om ai.
5Hãy cho mọi người đều biết nết nhu mì của anh em. Chúa đã gần rồi.
6Kaw baktih hmuen pongah doeh mawnhaih tawn o hmah; hmuen boih nuiah lawkthui oh, minawk taham lawkthuihaih hoi kawnhaih lawkthuih hoiah hnik na koeh o ih hmuennawk to Sithaw khaeah hni oh.
6Chớ lo phiền chi hết, nhưng trong mọi sự hãy dùng lời cầu nguyện, nài xin, và sự tạ ơn mà trình các sự cầu xin của mình cho Đức Chúa Trời.
7To tiah na sak o nahaeloe, Kri Jesu rang hoiah mi mah doeh panoek thai ai ih, Sithaw monghaih mah, na poek o haih palungthin to uk tih.
7Sự bình an của Đức Chúa Trời vượt quá mọi sự hiểu biết, sẽ giữ gìn lòng và ý tưởng anh em trong Đức Chúa Jêsus Christ.
8Nawkamyanawk, hnukkhuem koekah loktang hmuennawk boih, pakoeh koi kaom hmuennawk boih, katoeng hmuennawk boih, ciimcai hmuennawk boih, koeh kaom hmuennawk boih, kahoih ah thuih ih hmuennawk boih to palung thungah pakuem oh; kahoih hmuen ah oh moe, pakoeh koi kaom hmuen ah om nahaeloe, to baktih hmuennawk to poek ai ah om o hmah.
8Rốt lại, hỡi anh em, phàm điều chi chân thật, điều chi đáng tôn, điều chi công bình, điều chi thánh sạch, điều chi đáng yêu chuộng, điều chi có tiếng tốt, điều chi có nhân đức đáng khen, thì anh em phải nghĩ đến.
9Kai khae hoi nam tuk o, na lak o, na thaih o moe, na hnuk o ih hmuennawk to sah oh; to tiah na sak o nahaeloe, monghaih Sithaw nangcae hoi nawnto om tih.
9Hễ sự gì anh em đã học, đã nhận, đã nghe ở nơi tôi và đã thấy trong tôi, hãy làm đi, thì Đức Chúa Trời của sự bình an sẽ ở cùng anh em.
10Hnukkhuem koekah kai khetzawn koehhaih palungthin na tawnh o let pongah, Angraeng ah kating ai anghoehaih ka tawnh; to tiah khetzawn koehhaih palungthin na tawnh o, toe na khenzawn o thai ai.
10Tôi được rất vui mừng trong Chúa, vì nay anh em lại lo tưởng về tôi lần nữa; anh em vẫn tưởng đến điều đó lắm, nhưng không có dịp tiện.
11Kam tang pongah hae tiah lok ka thui ai, kawbaktih angdoethaih ahmuen ah kang doet cadoeh, kai loe ka tawnh ih hmuen hoi karaem ah khosak thaihaih to kam tuk boeh.
11Không phải là tôi muốn nói đến sự cần dùng của tôi; vì tôi đã tập hễ gặp cảnh ngộ nào, cũng thỏa lòng ở vậy.
12Kamtang baktiah khosakhaih to ka panoek, angraeng baktiah khosakhaih doeh ka panoek: zok amhahhaih, zok amthlamhaih, angraenghaih, amtanghaihnawk ka pauep thai hanah, kawbaktih ahmuen amae ah ka oh cadoeh, khosak thaihaih to kam tuk boeh.
12Tôi biết chịu nghèo hèn, cũng biết được dư dật. Trong mọi sự và mọi nơi, tôi đã tập cả, dầu no hay đói, dầu dư hay thiếu cũng được.
13Kai thacaksakkung, Kri rang hoiah hmuennawk boih ka sak thaih.
13Tôi làm được mọi sự nhờ Đấng ban thêm sức cho tôi.
14Toe raihaih ka tongh naah kai nang bomh o, to tiah kahoih hmuen to na sak o.
14Nhưng anh em giúp tôi cơn hoạn nạn, thì đã làm điều thiện.
15Macedonia hoi ka caeh moe, kahoih tamthanglok ka thuih tangsuek naah, kawbaktih kricaabu mah doeh kai han hmuenpaekhaih hoi talawkhaih to sah o ai, nangcae mah khue ni na sak o, tito nangcae Philipi kaminawk mah na panoek o.
15Hỡi người Phi-líp, anh em cũng biết rằng lúc tôi khởi giảng Tin Lành trong khi lìa xứ Ma-xê-đoan, thì ngoài hội thánh của anh em, chẳng có hội nào khác hiệp với tôi để lập thành sự trao đổi trong chúng ta cả;
16Thessalonika ah ka oh naah, kang toeng ih hmuenmae abomhaih vaito nang pat o pacoengah, nang pat o let bae.
16vì tại Tê-sa-lô-ni-ca, anh em đã một hai lần gởi đồ cung cấp về sự cần dùng cho tôi vậy.
17Tangqum ka koeh pongah na ai ni: nangcae atho ohhaih to ni ka khet.
17Aáy không phải tôi cầu lễ vật, nhưng cầu sự kết quả nhiều bởi lễ vật đến cho anh em.
18Toe hmuen boih ka tawnh: ka tawnh mangh, Epaphrodita khaeah nang pat o ih tangqumnawk to vaihi ka hnuk boeh, hmuihoih tangqum loe, angbawnhaih sak naah talawk thai koiah kaom, Sithaw palung tongsak thaih hmuen ah oh.
18Vậy, tôi đã nhận được hết, và đang dư dật; tôi được đầy dẫy vì đã nhận đồ nơi Eùp-ba-phô-đích mà anh em gởi cho tôi, như một thứ hương có mùi thơm, tức là một của lễ Đức Chúa Trời đáng nhận, và đẹp lòng Ngài.
19Toe a lensawkhaih hoi angmah ih angraenghaih baktih toengah, Kri Jesu rang hoiah Sithaw mah nangcae angaihaih to koepsak boih tih.
19Đức Chúa Trời tôi sẽ làm cho đầy đủ mọi sự cần dùng của anh em y theo sự giàu có của Ngài ở nơi vinh hiển trong Đức Chúa Jêsus Christ.
20Sithaw hoi aicae Ampa khaeah dungzan hoi dungzan khoek to lensawkhaih om poe nasoe. Amen.
20Nguyền xin sự vinh hiển về nơi Đức Chúa Trời, là Cha chúng ta, đời đời vô cùng! A-men.
21Kri Jesu ah kaciim kaminawk boih to ban sin oh. Kai khaeah kaom nawkamyanawk mah ban ang sin o.
21Hãy chào hết thảy các thánh đồ trong Đức Chúa Jêsus Christ; các anh em ở cùng tôi chào anh em
22Kaciim kaminawk boih mah ban ang sin o, lokpui koekah Caesar ih imthung takoh mah ban ang sin o.
22Hết thảy các thánh đồ chào anh em, nhất là về người nhà Sê-sa.
23Aicae Angraeng Jesu Kri tahmenhaih nangcae boih khaeah om nasoe. Amen.
23Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ ở trong lòng anh em!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.