Филипень
Chapter 3

Филипень

Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Филипень 3

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ынколо, фраций мей, букураци-вэ ын Домнул. Мие ну-мь есте греу сэ вэ скриу мереу ачеляшь лукрурь, яр воуэ вэ есте де фолос.
1Hỡi anh em, sau hết, anh em hãy vui mừng trong Chúa! Tôi chẳng hề sợ phiền mà lại viết những điều nầy cho anh em nữa, vì ấy là có ích cho anh em.
2Пэзици-вэ де кыний ачея; пэзици-вэ де лукрэторий ачея рэй; пэзици-вэ де скрижелиций ачея!
2Hãy coi chừng loài chó; hãy coi chừng kẻ làm công gian ác; hãy coi chừng phép cắt bì giả.
3Кэч чей тэяць ымпрежур сунтем ной, каре служим луй Думнезеу прин Духул луй Думнезеу, каре не лэудэм ын Христос Исус ши каре ну не пунем ынкредеря ын лукруриле пэмынтешть.
3Vì, ấy chính chúng ta là kẻ chịu phép cắt bì thật, là kẻ cậy Thánh Linh Đức Chúa Trời mà hầu việc Đức Chúa Trời, khoe mình trong Đấng Christ, và không để lòng tin cậy trong xác thịt bao giờ.
4Мэкар кэ еу аш авя причинэ де ынкредере кяр ын лукруриле пэмынтешть. Дакэ алтул креде кэ се поате ынкреде ын лукруриле пэмынтешть, еу ши май мулт;
4Aáy chẳng phải tôi không có thể cậy mình trong xác thịt đâu. Ví bằng kẻ khác tưởng rằng có thể cậy mình trong xác thịt, thì tôi lại có thể bội phần nữa,
5еу, каре сунт тэят ымпрежур а опта зи, дин нямул луй Исраел, дин семинция луй Бениамин, евреу дин еврей; ын чея че привеште Леӂя, фарисеу;
5tôi chịu phép cắt bì ngày thứ tám, về dòng Y-sơ-ra-ên, chi phái Bên-gia-min, người Hê-bơ-rơ, con của người Hê-bơ-rơ; về luật pháp, thì thuộc phe Pha-ri-si;
6ын чея че привеште рывна, пригонитор ал Бисеричий; ку привире ла неприхэниря пе каре о дэ Леӂя, фэрэ приханэ.
6về lòng sốt sắng, thì là kẻ bắt bớ hội thánh; còn như về sự công bình của luật pháp, thì không chỗ trách được.
7Дар лукруриле каре пентру мине ерау кыштигурь ле-ам сокотит ка о пердере дин причина луй Христос.
7Nhưng vì cớ Đấng Christ, tôi đã coi sự lời cho tôi như là sự lỗ vậy.
8Ба ынкэ ши акум привеск тоате ачесте лукрурь ка о пердере, фацэ де прецул неспус де маре ал куноаштерий луй Христос Исус, Домнул меу. Пентру Ел ам пердут тоате ши ле сокотеск ка ун гуной, ка сэ кыштиг пе Христос
8Tôi cũng coi hết thảy mọi sự như là sự lỗ, vì sự nhận biết Đức Chúa Jêsus Christ là quí hơn hết, Ngài là Chúa tôi, và tôi vì Ngài mà liều bỏ mọi điều lợi đó. Thật, tôi xem những điều đó như rơm rác, hầu cho được Đấng Christ
9ши сэ фиу гэсит ын Ел, ну авынд о неприхэнире а мя, пе каре мь-о дэ Леӂя, чи ачея каре се капэтэ прин крединца ын Христос, неприхэниря пе каре о дэ Думнезеу прин крединцэ.
9và được ở trong Ngài, được sự công bình, không phải công bình của tôi bởi luật pháp mà đến, bèn là bởi tin đến Đấng Christ mà được, tức là công bình đến bởi Đức Chúa Trời và đã lập lên trên đức tin;
10Ши сэ-Л куноск пе Ел ши путеря ынвиерий Луй ши пэртэшия суферинцелор Луй ши сэ мэ фак асеменя ку моартя Луй;
10cho đến nỗi tôi được biết Ngài, và quyền phép sự sống lại của Ngài, và sự thông công thương khó của Ngài, làm cho tôi nên giống như Ngài trong sự chết Ngài,
11ка сэ ажунг ку орьче кип, дакэ вой путя, ла ынвиеря дин морць.
11mong cho tôi được đến sự sống lại từ trong kẻ chết.
12Ну кэ ам ши кыштигат премиул сау кэ ам ши ажунс десэвыршит, дар алерг ынаинте, кэутынд сэ-л апук, ынтрукыт ши еу ам фост апукат де Христос Исус.
12Aáy không phải tôi đã giựt giải rồi, hay là đã đến nơi trọn lành rồi đâu, nhưng tôi đang chạy hầu cho giựt được, vì chính tôi đã được Đức Chúa Jêsus Christ giựt lấy rồi.
13Фрацилор, еу ну кред кэ л-ам апукат ынкэ, дар фак ун сингур лукру: уйтынд че есте ын урма мя ши арункынду-мэ спре че есте ынаинте,
13Hỡi Anh em, về phần tôi, tôi không tưởng rằng đã đạt đến mục đích,
14алерг спре цинтэ, пентру премиул кемэрий черешть а луй Думнезеу, ын Христос Исус.
14nhưng tôi cứ làm một điều: quên lửng sự ở đằng sau, mà bươn theo sự ở đằng trước, tôi nhắm mục đích mà chạy, để giựt giải về sự kêu gọi trên trời của Đức Chúa Trời trong Đức Chúa Jêsus Christ.
15Гындул ачеста дар сэ не ынсуфлецяскэ пе тоць каре сунтем десэвыршиць; ши дакэ ын врео привинцэ сунтець де алтэ пэрере, Думнезеу вэ ва лумина ши ын ачастэ привинцэ.
15Vậy, hễ những người trọn vẹn trong chúng ta, phải có ý tưởng đó; và nếu anh em tưởng đàng khác, Đức Chúa Trời cũng sẽ lấy sự đó soi sáng cho anh em.
16Дар ын лукруриле ын каре ам ажунс де ачеяшь пэрере, сэ умблэм ла фел.
16Duy Chúng ta đã đạt đến bậc nào, thì chúng ta phải đồng đi vậy.
17Урмаци-мэ пе мине, фрацилор, ши уйтаци-вэ бине ла чей че се поартэ дупэ пилда пе каре о авець ын ной.
17Hỡi Anh em, hãy bắt chước tôi, lại xem những kẻ ăn ở theo mẫu mực mà anh em thấy trong chúng tôi.
18Кэч в-ам спус де мулте орь ши вэ май спун ши акум, плынгынд: сунт мулць каре се поартэ ка врэжмашь ай кручий луй Христос.
18Vì tôi đã thường nói điều nầy cho anh em, nay tôi lại khóc mà nói nữa: lắm người có cách ăn ở như là kẻ thù nghịch thập tự giá của Đấng Christ.
19Сфыршитул лор ва фи перзаря. Думнезеул лор есте пынтечеле ши слава лор есте ын рушиня лор ши се гындеск ла лукруриле де пе пэмынт.
19Sự cuối cùng của họ là hư mất; họ lấy bụng mình làm chúa mình, và lấy sự xấu hổ của mình làm vinh hiển, chỉ tư tưởng về các việc thế gian mà thôi.
20Дар четэцения ноастрэ есте ын черурь, де унде ши аштептэм ка Мынтуитор пе Домнул Исус Христос.
20Nhưng chúng ta là công dân trên trời; ấy là từ nơi đó mà chúng ta trông đợi Cứu Chúa mình là Đức Chúa Jêsus Christ,
21Ел ва скимба трупул стэрий ноастре смерите ши-л ва фаче асеменя трупулуй славей Сале, прин лукраря путерий пе каре о аре де а-Шь супуне тоате лукруриле.
21Ngài sẽ biến hóa thân thể hèn mạt chúng ta ra giống như thân thể vinh hiển Ngài, y theo quyền phép Ngài có để phục muôn vật.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.