Псалмул
Chapter 25
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 25

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ла Тине, Доамне, ымь ыналц суфлетул.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, linh hồn tôi hướng về Ngài.
2Ын Тине, Думнезеуле, мэ ынкред: сэ ну фиу дат де рушине, ка сэ ну се букуре врэжмаший мей де мине!
2Đức Chúa Trời tôi ôi! tôi để lòng tin cậy nơi Ngài; nguyện tôi chớ bị hổ thẹn, Chớ để kẻ thù nghịch tôi thắng hơn tôi.
3Да, тоць чей че нэдэждуеск ын Тине ну вор фи даць де рушине, чи де рушине вор фи даць чей че Те пэрэсеск фэрэ темей.
3Thật, chẳng ai trông cậy Ngài mà lại bị hổ thẹn; Còn những kẻ làm gian trá vô cớ, chúng nó sẽ bị hổ thẹn.
4Аратэ-мь, Доамне, кэиле Тале ши ынвацэ-мэ кэрэриле Тале!
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin cho tôi biết các đường lối Ngài, Và dạy dỗ tôi các nẻo đàng Ngài.
5Повэцуеште-мэ ын адевэрул Тэу ши ынвацэ-мэ, кэч Ту ешть Думнезеул мынтуирий меле, Ту ешть тотдяуна нэдеждя мя!
5Xin hãy dẫn tôi trong lẽ thật của Ngài, và dạy dỗ tôi, Vì Ngài là Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi; Hằng ngày tôi trông đợi Ngài.
6Аду-Ць аминте, Доамне, де ындураря ши бунэтатя Та, кэч сунт вешниче.
6Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ lại sự thương xót và sự nhân từ của Ngài; Vì hai điều ấy hằng có từ xưa.
7Ну-Ць адуче аминте де грешелиле дин тинереця мя, нич де фэрэделеӂиле меле, чи аду-Ць аминте де мине, дупэ ындураря Та, пентру бунэтатя Та, Доамне!
7Xin chớ nhớ các tội lỗi của buổi đang thì tôi, hoặc các sự vi phạm tôi; Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ đến tôi tùy theo sự thương xót và lòng nhân từ của Ngài.
8Домнул есте бун ши дрепт, де ачея аратэ Ел пэкэтошилор каля.
8Đức Giê-hô-va là thiện và ngay thẳng, Bởi cớ ấy Ngài sẽ chỉ dạy con đường cho kẻ có tội.
9Ел фаче пе чей смериць сэ умбле ын тот че есте дрепт. Ел ынвацэ пе чей смериць каля Са.
9Ngài sẽ dẫn kẻ hiền từ cách chánh trực, Chỉ dạy con đường Ngài cho người nhu mì.
10Тоате кэрэриле Домнулуй сунт ындураре ши крединчошие пентру чей че пэзеск легэмынтул ши порунчиле Луй.
10Các đường lối Đức Giê-hô-va đều là nhân từ và chân thật. Cho kẻ nào giữ gìn giao ước và chứng cớ của Ngài.
11Пентру Нумеле Тэу, Доамне, яртэ-мь фэрэделеӂя, кэч маре есте!
11Đức Giê-hô-va ôi! Nhân danh Ngài, Xin hãy tha tội ác tôi, vì nó trọng.
12Чине есте омул каре се теме де Домнул? Ачелуя Домнул ый аратэ каля пе каре требуе с-о алягэ.
12Ai là người kính sợ Đức Giê-hô-va? Ngài sẽ chỉ dạy cho người ấy con đường mình phải chọn.
13Ел ва локуи ын феричире ши сэмынца луй ва стэпыни цара.
13Linh hồn người sẽ được ở nơi bình an. Và con cháu người sẽ được đất làm sản nghiệp.
14Приетения Домнулуй есте пентру чей че се тем де Ел ши легэмынтул фэкут ку Ел ле дэ ынвэцэтурэ.
14Đức Giê-hô-va kết bạn thiết cùng người kính sợ Ngài, Tỏ cho người ấy biết giao ước của Ngài.
15Еу ымь ынторк некурмат окий спре Домнул, кэч Ел ымь ва скоате пичоареле дин лац.
15Mắt tôi hằng ngưỡng vọng Đức Giê-hô-va; Vì Ngài sẽ gỡ chân tôi ra khỏi lưới.
16Привеште-мэ ши ай милэ де мине, кэч сунт пэрэсит ши ненорочит!
16Cầu xin Chúa hãy đoái xem tôi và thương xót tôi, Vì tôi một mình và khốn khổ.
17Нелиништя инимий меле креште: скоате-мэ дин неказул меу!
17Sự bối rối nơi lòng tôi đã thêm nhiều; Xin Chúa cứu tôi khỏi sự hoạn nạn.
18Уйтэ-Те ла тикэлошия ши труда мя ши яртэ-мь тоате пэкателе меле!
18Khá xem xét sự khốn khổ và sự cực nhọc tôi, Và tha các tội lỗi tôi.
19Везь кыт де мулць сунт врэжмаший мей ши ку че урэ маре мэ урмэреск.
19Hãy xem xét kẻ thù nghịch tôi, vì chúng nó nhiều; Chúng nó ghét tôi cách hung bạo.
20Пэзеште-мь суфлетул ши скапэ-мэ! Ну мэ лэса сэ фиу дат де рушине кынд мэ ынкред ын Тине!
20Xin Chúa hãy giữ linh hồn tôi, và giải cứu tôi; Chớ để tôi bị hổ thẹn, Vì tôi nương náu mình nơi Chúa.
21Сэ мэ окротяскэ невиновэция ши неприхэниря, кынд ымь пун нэдеждя ын Тине!
21Nguyện sự thanh liêm và sự ngay thẳng bảo hộ tôi, Vì tôi trông đợi Chúa.
22Избэвеште, Думнезеуле, пе Исраел дин тоате неказуриле луй!
22Đức Chúa Trời ôi! Xin cứu chuộc Y-sơ-ra-ên Khỏi hết thảy sự gian truân người.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.