Псалмул
Chapter 103
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 103

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Бинекувынтязэ, суфлете, пе Домнул ши тот че есте ын мине сэ бинекувынтезе Нумеле Луй чел сфынт!
1Hỡi linh hồn ta, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va! Mọi điều gì ở trong ta hãy ca tụng danh thánh của Ngài!
2Бинекувынтязэ, суфлете, пе Домнул ши ну уйта ничуна дин бинефачериле Луй!
2Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, Chớ quên các ân huệ của Ngài.
3Ел ыць яртэ тоате фэрэделеӂиле тале, Ел ыць виндекэ тоате болиле тале,
3Aáy là Ngài tha thứ các tội ác ngươi, Chữa lành mọi bịnh tật ngươi,
4Ел ыць избэвеште вяца дин гроапэ, Ел те ынкунунязэ ку бунэтате ши ындураре;
4Cứu chuộc mạng sống ngươi khỏi chốn hư nát, Lấy sự nhân từ và sự thương xót mà làm mão triều đội cho ngươi.
5Ел ыць сатурэ де бунэтэць бэтрынеця ши те фаче сэ ынтинерешть ярэшь ка вултурул.
5Ngài cho miệng ngươi được thỏa các vật ngon, Tuổi đang thì của ngươi trở lại như của chim phụng-hoàng.
6Домнул фаче дрептате ши жудекатэ тутурор челор асуприць.
6Đức Giê-hô-va thi hành sự công bình Và sự ngay thẳng cho mọi người bị hà hiếp.
7Ел Шь-а арэтат кэиле Сале луй Мойсе ши лукрэриле Сале копиилор луй Исраел.
7Ngài bày tỏ cho Môi-se đường lối Ngài, Và cho Y-sơ-ra-ên biết các công việc Ngài.
8Домнул есте ындурэтор ши милостив, ынделунг рэбдэтор ши богат ын бунэтате.
8Đức Giê-hô-va có lòng thương xót, hay làm ơn, Chậm nóng giận, và đầy sự nhân từ.
9Ел ну Се чартэ фэрэ ынчетаре ши ну цине мыния пе вечие.
9Ngài không bắt tôi luôn luôn, Cũng chẳng giữ lòng giận đến đời đời.
10Ну не фаче дупэ пэкателе ноастре, ну не педепсеште дупэ фэрэделеӂиле ноастре,
10Ngài không đãi chúng tôi theo tội lỗi chúng tôi, Cũng không báo trả chúng tôi tùy sự gian ác của chúng tôi.
11чи, кыт сунт де сус черуриле фацэ де пэмынт, атыт есте де маре бунэтатя Луй пентру чей че се тем де Ел;
11Vì hễ các từng trời cao trên đất bao nhiêu, Thì sự nhân từ Ngài càng lớn cho kẻ nào kính sợ Ngài bấy nhiêu.
12кыт де департе есте рэсэритул де апус, атыт де мулт депэртязэ Ел фэрэделеӂиле ноастре де ла ной.
12Phương đông xa cách phương tây bao nhiêu, Thì Ngài đã đem sự vi phạm chúng tôi khỏi xa chúng tôi bấy nhiêu.
13Кум се ындурэ ун татэ де копиий луй, аша Се ындурэ Домнул де чей че се тем де Ел.
13Đức Giê-hô-va thương xót kẻ kính sợ Ngài, Khác nào cha thương xót con cái mình vậy.
14Кэч Ел штие дин че сунтем фэкуць; Ышь адуче аминте кэ сунтем цэрынэ.
14Vì Ngài biết chúng tôi nắn nên bởi giống gì, Ngài nhớ lại rằng chúng tôi bằng bụi đất.
15Омул – зилеле луй сунт ка ярба, ши ынфлореште ка флоаря де пе кымп!
15Đời loài người như cây cỏ; Người sanh trưởng khác nào bông hoa nơi đồng;
16Кынд трече ун вынт песте еа, ну май есте ши локул пе каре-л куприндя н-о май куноаште.
16Gió thổi trên bông hoa, kìa nó chẳng còn, Chỗ nó không còn nhìn biết nó nữa.
17Дар бунэтатя Домнулуй цине ын вечь пентру чей че се тем де Ел ши ындураря Луй, пентру копиий копиилор лор,
17Song sự nhân từ Đức Giê-hô-va hằng có đời đời. Cho những người kính sợ Ngài, Và sự công bình Ngài dành cho chắt chít của họ.
18пентру чей че пэзеск легэмынтул Луй ши ышь адук аминте де порунчиле Луй ка сэ ле ымплиняскэ.
18Tức là cho người nào giữ giao ước Ngài, Và nhớ lại các giềng mối Ngài đặng làm theo.
19Домнул Шь-а ашезат скаунул де домние ын черурь ши домния Луй стэпынеште песте тот.
19Đức Giê-hô-va đã lập ngôi Ngài trên các từng trời, Nước Ngài cai trị trên muôn vật.
20Бинекувынтаць пе Домнул, ынӂерий Луй, каре сунтець тарь ын путере, каре ымплиниць порунчиле Луй ши каре аскултаць де гласул кувынтулуй Луй!
20Hỡi các thiên sứ của Đức Giê-hô-va, Là các đấng có sức lực làm theo mạng lịnh Ngài, Hay vâng theo tiếng Ngài, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va!
21Бинекувынтаць пе Домнул, тоате оштириле Луй, робий Луй, каре фачець воя Луй!
21Hỡi cả cơ binh của Đức Giê-hô-va, Là tôi tớ Ngài làm theo ý chỉ Ngài, hãy ca tụng Đức Giê-hô-va!
22Бинекувынтаць пе Домнул, тоате лукрэриле Луй, ын тоате локуриле стэпынирий Луй! Бинекувынтязэ, суфлете, пе Домнул!
22Hỡi các công việc của Đức Giê-hô-va, Trong mọi nơi nước Ngài, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va! Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.