Псалмул 113
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Лэудаць пе Домнул! Робий Домнулуй, лэудаць, лэудаць Нумеле Домнулуй!
1Ha-lê-lu-gia! Hỡi các tôi tớ Đức Giê-hô-va, hãy ngợi khen, Hãy ngợi khen danh Đức Giê-hô-va.
2Фие Нумеле Домнулуй бинекувынтат де акум ши пынэ ын вяк!
2Đáng chúc tụng danh Đức Giê-hô-va. Từ bây giờ cho đến đời đời!
3Де ла рэсэритул соарелуй пынэ ла апусул луй, фие Нумеле Домнулуй лэудат!
3Từ nơi mặt trời mọc cho đến nơi mặt trời lặn, Khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va!
4Домнул есте ынэлцат май пресус де тоате нямуриле, слава Луй есте май пресус де черурь.
4Đức Giê-hô-va vượt cao hơn các dân. Sự vinh hiển Ngài cao hơn các từng trời.
5Чине есте ка Домнул Думнезеул ностру, каре локуеште атыт де сус?
5Ai giống như Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi? Ngôi Ngài ở trên cao;
6Ел Ышь плякэ привириле сэ вадэ че се фаче ын черурь ши пе пэмынт.
6Ngài hạ mình xuống Đặng xem xét trời và đất.
7Ел ридикэ пе сэрак дин цэрынэ, ыналцэ пе чел липсит дин гуной,
7Ngài nâng đỡ người khốn cùng lên khỏi bụi tro, Cất kẻ thiếu thốn khỏi đống phân,
8ка сэ-й факэ сэ шадэ ымпреунэ ку чей марь: ку май-марий попорулуй Сэу.
8Đặng để người ngồi chung với các quan trưởng, Tức với các quan trưởng của dân sự Ngài.
9Ел дэ о касэ челей че ера стярпэ, фаче дин еа о мамэ веселэ ын мижлокул копиилор ей. Лэудаць пе Домнул!
9Ngài khiến đàn bà son sẻ ở trong nhà, Làm mẹ vui vẻ của những con cái. Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.