Псалмул 26
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Фэ-мь дрептате, Доамне, кэч умблу ын невиновэцие ши мэ ынкред ын Домнул фэрэ шовэире!
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy đoán xét tôi, vì tôi đã bước đi trong sự thanh liêm, Tôi cũng nhờ cậy Đức Giê-hô-va, không xiêu tó.
2Черчетязэ-мэ, Доамне, ынчаркэ-мэ, трече-мь прин купторул де фок рэрункий ши инима!
2Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy dò xét và thử thách tôi, Rèn luyện lòng dạ tôi,
3Кэч бунэтатя Та есте ынаинтя окилор мей ши умблу ын адевэрул Тэу.
3Vì sự nhân từ Chúa ở trước mặt tôi, Tôi đã đi theo lẽ thật của Chúa.
4Ну шед ымпреунэ ку оамений минчиношь ши ну мерг ымпреунэ ку оамений виклень.
4Tôi không ngồi chung cùng người dối trá, Cũng chẳng đi với kẻ giả hình.
5Урэск адунаря челор че фак рэул ши ну стау ымпреунэ ку чей рэй.
5Tôi ghét bọn làm ác, Chẳng chịu ngồi chung với kẻ dữ.
6Ымь спэл мыниле ын невиновэцие ши аша ынконжор алтарул Тэу, Доамне,
6Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ rửa tay tôi trong sự vô tội, Và đi vòng xung quanh bàn thờ của Ngài;
7ка сэ избукнеск ын мулцумирь ши сэ историсеск тоате минуниле Тале.
7Hầu cho nức tiếng tạ ơn, Và thuật các công việc lạ lùng của Chúa.
8Доамне, еу юбеск локашул Касей Тале ши локул ын каре локуеште слава Та.
8Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi ưa nơi ở của nhà Ngài, Và chốn ngự của sự vinh hiển Ngài.
9Ну-мь луа суфлетул ымпреунэ ку пэкэтоший, нич вяца ку оамений каре варсэ сынӂе,
9Cầu Chúa chớ cất linh hồn tôi chung với tội nhân, Cũng đừng trừ mạng sống tôi với người đổ huyết;
10але кэрор мынь сунт нелеӂюите ши а кэрор дряптэ есте плинэ де митэ!
10Trong tay chúng nó có gian ác, Tay hữu họ đầy dẫy hối lộ.
11Еу умблу ын неприхэнире; избэвеште-мэ ши ай милэ де мине!
11Còn tôi, tôi sẽ bước đi trong sự thanh liêm, Xin hãy chuộc tôi, và thương xót tôi.
12Пичорул меу стэ пе каля чя дряптэ: вой бинекувынта пе Домнул ын адунэрь.
12Chân tôi đứng trên đường bằng thẳng; Tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va trong các hội chúng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.