Псалмул
Chapter 73
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 73

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Да, бун есте Думнезеу ку Исраел, ку чей ку инима куратэ!
1Đức Chúa Trời thật đãi Y-sơ-ra-ên cách tốt lành, Tức là những người có lòng trong sạch.
2Тотушь ера сэ ми се ындоае пичорул ши ерау сэ-мь алунече паший!
2Còn về phần tôi, chân tôi đã gần vấp, Xuýt chút bước tôi phải trợt.
3Кэч мэ уйтам ку жинд ла чей несокотиць кынд ведям феричиря челор рэй.
3Vì khi tôi thấy sự hưng thạnh của kẻ ác, Thì có lòng ganh ghét kẻ kiêu ngạo.
4Ынтр-адевэр, нимик ну-й тулбурэ пынэ ла моарте ши трупул ле есте ынкэркат де грэсиме.
4Vì trong cơn chết chúng nó chẳng bị đau đớn; Sức lực của chúng nó vẫn đầy đủ.
5Н-ау парте де суферинцеле оменешть ши ну сунт ловиць ка чейлалць оамень.
5Chúng nó chẳng bị nạn khổ như người khác, Cũng không bị tai họa như người đời.
6Де ачея мындрия ле служеште ка салбэ ши асуприря есте хайна каре-й ынвелеште.
6Bởi cớ ấy sự kiêu ngạo làm cây kiền cho cổ chúng nó; Sự hung bạo bao phủ chúng nó như cái áo.
7Ли се булбукэ окий де грэсиме ши ау май мулт декыт ле-ар дори инима.
7Mắt chúng nó lộ ra trong mỡ; Tư tưởng lòng chúng nó tuôn tràn ra.
8Рыд ши ворбеск ку рэутате де асуприре: ворбеск де сус,
8Chúng nó nhạo báng, nói về sự hà hiếp cách hung ác: Chúng nó nói cách cao k”.
9ышь ыналцэ гура пынэ ла черурь ши лимба ле кутреерэ пэмынтул.
9Miệng thì nói hành thiên thượng, Còn lưỡi lại phao vu thế gian.
10Де ачея аляргэ лумя ла ей, ынгите апэ дин плин
10Vì cớ ấy dân sự Ngài xây về hướng đó, Và chúng nó uống nước cạn chén.
11ши зиче: „Че ар путя сэ штие Думнезеу ши че ар путя сэ куноаскэ Чел Пряыналт?”
11Chúng nó rằng: Làm sao Đức Chúa Trời biết được? Há có sự tri thức nơi Đấng Chí cao sao?
12Аша сунт чей рэй: тотдяуна феричиць ши ышь мэреск богэцииле.
12Kìa là những kẻ ác, Chúng nó bình an vô sự luôn luôn, nên của cải chúng nó thêm lên.
13Деӂяба дар мь-ам курэцит еу инима ши мь-ам спэлат мыниле ын невиновэцие,
13Tôi đã làm cho lòng tôi tinh sạch, Và rửa tay tôi trong sự vô tội, việc ấy thật lấy làm luống công,
14кэч ын фиекаре зи сунт ловит ши ын тоате диминециле сунт педепсит.
14Vì hằng ngày tôi phải gian nan, Mỗi buổi mai tôi bị sửa phạt.
15Дакэ аш зиче: „Вряу сэ ворбеск ка ей”, ятэ кэ н-аш фи крединчос нямулуй копиилор Тэй.
15Nếu tôi có nói rằng: Ta sẽ nói như vậy; Aét tôi đã phạm bất trung cùng dòng dõi con cái Chúa.
16М-ам гындит ла ачесте лукрурь ка сэ ле причеп, дар задарникэ мь-а фост труда,
16Khi tôi suy gẫm để hiểu biết điều ấy, Bèn thấy là việc cực nhọc quá cho tôi,
17пынэ че ам интрат ын Сфынтул Локаш ал луй Думнезеу ши ам луат сяма ла соарта де ла урмэ а челор рэй.
17Cho đến khi tôi vào nơi thánh của Đức Chúa Trời, Suy lượng về sự cuối cùng của chúng nó.
18Да, Ту-й пуй ын локурь алунекоасе ши-й арунчь ын прэпэд.
18Chúa thật đặt chúng nó tại nơi trơn trợt, Khiến cho chúng nó hư nát.
19Кум сунт нимичиць ынтр-о клипэ! Сунт пердуць, прэпэдиць принтр-ун сфыршит нэпрасник.
19Uûa kìa, chúng nó bị hủy diệt trong một lát! Chúng nó vì kinh khiếp mà phải tiêu hao hết trọi.
20Ка ун вис ла дештептаре, аша ле лепезь кипул, Доамне, ла дештептаря Та!
20Hỡi Chúa, người ta khinh dể chiêm bao khi tỉnh thức thể nào, Chúa khi tỉnh thức cũng sẽ khinh dể hình dạng chúng nó thể ấy.
21Кынд ми се амэра инима ши мэ симцям стрэпунс ын мэрунтае,
21Khi lòng tôi chua xót, Và dạ tôi xôn xao,
22ерам прост ши фэрэ жудекатэ, ерам ка ун добиток ынаинтя Та.
22Thì bấy giờ tôi ở ngu muội, chẳng hiểu biết gì; Trước mặt Chúa tôi ở khác nào một thú vật vậy.
23Ынсэ еу сунт тотдяуна ку Тине, Ту м-ай апукат де мына дряптэ;
23Song tôi cứ ở cùng Chúa luôn luôn: Chúa đã nắm lấy tay hữu tôi.
24мэ вей кэлэузи ку сфатул Тэу, апой мэ вей прими ын славэ.
24Chúa sẽ dùng sự khuyên dạy mà dẫn dắt tôi, Rồi sau tiếp rước tôi trong sự vinh hiển.
25Пе чине алтул ам еу ын чер афарэ де Тине? Ши пе пэмынт ну-мь гэсеск плэчеря ын нимень декыт ын Тине.
25ỳ trên trời tôi có ai trừ ra Chúa? Còn dưới đất tôi chẳng ước ao người nào khác hơn Chúa.
26Карня ши инима пот сэ ми се прэпэдяскэ, фииндкэ Думнезеу ва фи пуруря стынка инимий меле ши партя мя де моштенире.
26Thịt và lòng tôi bị tiêu hao; Nhưng Đức Chúa Trời là sức lực của lòng tôi, và là phần tôi đến đời đời.
27Кэч ятэ кэ чей че се депэртязэ де Тине пер; Ту нимичешть пе тоць чей че-Ць сунт некрединчошь.
27Vì, kìa, những kẻ xa Chúa sẽ hư mất; Chúa sẽ hủy diệt hết thảy kẻ nào thông dâm, xây bỏ Chúa.
28Кыт пентру мине, феричиря мя есте сэ мэ апропий де Думнезеу: пе Домнул Думнезеу Ыл фак локул меу де адэпост, ка сэ повестеск тоате лукрэриле Тале.
28Nhưng lấy làm tốt thay cho tôi đến gần Đức Chúa Trời; Tôi nhờ Chúa Giê-hô-va làm nơi nương náu mình, Đặng thuật lại hết thảy các công việc Ngài.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.