Žalmy
Chapter 73
Kralice Bible (1613)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Žalmy 73

Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Žalm Azafovi. Jistě žeť jest Bůh dobrý Izraelovi, těm, kteříž jsou čistého srdce.
1Đức Chúa Trời thật đãi Y-sơ-ra-ên cách tốt lành, Tức là những người có lòng trong sạch.
2Ale nohy mé téměř se byly ušinuly, o málo, že by byli sklouzli krokové moji,
2Còn về phần tôi, chân tôi đã gần vấp, Xuýt chút bước tôi phải trợt.
3Když jsem horlil proti bláznivým, vida štěstí nešlechetných.
3Vì khi tôi thấy sự hưng thạnh của kẻ ác, Thì có lòng ganh ghét kẻ kiêu ngạo.
4Nebo nebývají vázáni až k smrti, ale zůstává v cele síla jejich.
4Vì trong cơn chết chúng nó chẳng bị đau đớn; Sức lực của chúng nó vẫn đầy đủ.
5V práci lidské nejsou, a s lidmi trestáni nebývají.
5Chúng nó chẳng bị nạn khổ như người khác, Cũng không bị tai họa như người đời.
6Protož otočeni jsou pýchou jako halží, a ukrutností jako rouchem ozdobným přiodíni.
6Bởi cớ ấy sự kiêu ngạo làm cây kiền cho cổ chúng nó; Sự hung bạo bao phủ chúng nó như cái áo.
7Vysedlo tukem oko jejich; majíce hojnost nad pomyšlení srdce,
7Mắt chúng nó lộ ra trong mỡ; Tư tưởng lòng chúng nó tuôn tràn ra.
8Rozpustilí jsou, a mluví zlostně, o nátisku velmi pyšně mluví.
8Chúng nó nhạo báng, nói về sự hà hiếp cách hung ác: Chúng nó nói cách cao k”.
9Stavějí proti nebi ústa svá, a jazyk jejich po zemi se vozí.
9Miệng thì nói hành thiên thượng, Còn lưỡi lại phao vu thế gian.
10A protož na to přichází lid jeho, když se jim vody až do vrchu nalívá,
10Vì cớ ấy dân sự Ngài xây về hướng đó, Và chúng nó uống nước cạn chén.
11Že říkají: Jakť má o tom věděti Bůh silný? Aneb zdaž jest to známé Nejvyššímu?
11Chúng nó rằng: Làm sao Đức Chúa Trời biết được? Há có sự tri thức nơi Đấng Chí cao sao?
12Nebo aj, ti bezbožní jsouce, mají pokoj v světě, a dosahují zboží.
12Kìa là những kẻ ác, Chúng nó bình an vô sự luôn luôn, nên của cải chúng nó thêm lên.
13Nadarmo tedy v čistotě chovám srdce své, a v nevinnosti ruce své umývám.
13Tôi đã làm cho lòng tôi tinh sạch, Và rửa tay tôi trong sự vô tội, việc ấy thật lấy làm luống công,
14Poněvadž každý den trestán bývám, a kázeň přichází na mne každého jitra.
14Vì hằng ngày tôi phải gian nan, Mỗi buổi mai tôi bị sửa phạt.
15Řeknu-li: Vypravovati budu věci takové, hle, rodina synů tvých dí, že jsem jim křiv.
15Nếu tôi có nói rằng: Ta sẽ nói như vậy; Aét tôi đã phạm bất trung cùng dòng dõi con cái Chúa.
16Chtěl jsem to rozumem vystihnouti, ale vidělo mi se pracno.
16Khi tôi suy gẫm để hiểu biết điều ấy, Bèn thấy là việc cực nhọc quá cho tôi,
17Až jsem všel do svatyní Boha silného, tu jsem srozuměl poslední věci jejich.
17Cho đến khi tôi vào nơi thánh của Đức Chúa Trời, Suy lượng về sự cuối cùng của chúng nó.
18Jistě že jsi je na místech plzkých postavil, a uvržeš je v spustliny.
18Chúa thật đặt chúng nó tại nơi trơn trợt, Khiến cho chúng nó hư nát.
19Aj, jakť přicházejí na spuštění jako v okamžení! Mizejí a hynou hrůzami,
19Uûa kìa, chúng nó bị hủy diệt trong một lát! Chúng nó vì kinh khiếp mà phải tiêu hao hết trọi.
20Jako snové tomu, kdož procítí; Pane, když je probudíš, obraz ten jejich za nic položíš.
20Hỡi Chúa, người ta khinh dể chiêm bao khi tỉnh thức thể nào, Chúa khi tỉnh thức cũng sẽ khinh dể hình dạng chúng nó thể ấy.
21Když zhořklo srdce mé, a ledví má bodena byla,
21Khi lòng tôi chua xót, Và dạ tôi xôn xao,
22Nesmyslný jsem byl, aniž jsem co znal, jako hovádko byl jsem před tebou.
22Thì bấy giờ tôi ở ngu muội, chẳng hiểu biết gì; Trước mặt Chúa tôi ở khác nào một thú vật vậy.
23A však vždycky jsem byl s tebou, nebo jsi mne ujal za mou pravici.
23Song tôi cứ ở cùng Chúa luôn luôn: Chúa đã nắm lấy tay hữu tôi.
24Podlé rady své veď mne, a potom v slávu přijmeš mne.
24Chúa sẽ dùng sự khuyên dạy mà dẫn dắt tôi, Rồi sau tiếp rước tôi trong sự vinh hiển.
25Kohož bych měl na nebi? A mimo tebe v žádném líbosti nemám na zemi.
25ỳ trên trời tôi có ai trừ ra Chúa? Còn dưới đất tôi chẳng ước ao người nào khác hơn Chúa.
26Ač tělo i srdce mé hyne, skála srdce mého, a díl můj Bůh jest na věky.
26Thịt và lòng tôi bị tiêu hao; Nhưng Đức Chúa Trời là sức lực của lòng tôi, và là phần tôi đến đời đời.
27Nebo aj, ti, kteříž se vzdalují tebe, zahynou; vytínáš ty, kteříž cizoloží odcházením od tebe.
27Vì, kìa, những kẻ xa Chúa sẽ hư mất; Chúa sẽ hủy diệt hết thảy kẻ nào thông dâm, xây bỏ Chúa.
28Ale mně nejlépe jest přídržeti se Boha; pročež skládám v Panovníku Hospodinu doufání své, abych vypravoval všecky skutky jeho.
28Nhưng lấy làm tốt thay cho tôi đến gần Đức Chúa Trời; Tôi nhờ Chúa Giê-hô-va làm nơi nương náu mình, Đặng thuật lại hết thảy các công việc Ngài.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.