Žalmy 8
Kralice Bible (1613)Translation
Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Přednímu zpěváku na gittejský nástroj, žalm Davidův.
1Hỡi Đức Giê-hô-va là Chúa chúng tôi, Danh Chúa được sang cả trên khắp trái đất biết bao; Sự oai nghi Chúa hiện ra trên các từng trời!
2Hospodine Pane náš, jak důstojné jest jméno tvé na vší zemi! Nebo jsi vyvýšil slávu svou nad nebesa.
2Nhân vì các cừu địch Chúa, Chúa do miệng trẻ thơ và những con đang bú, Mà lập nên năng lực Ngài, Đặng làm cho người thù nghịch và kẻ báo thù phải nín lặng.
3Z úst nemluvňátek a těch, jenž prsí požívají, mocně dokazuješ síly z příčiny svých nepřátel, abys přítrž učinil protivníku a vymstívajícímu se.
3Khi tôi nhìn xem các từng trời là công việc của ngón tay Chúa, Mặt trăng và các ngôi sao mà Chúa đã đặt,
4Když spatřuji nebesa tvá, dílo prstů tvých, měsíc a hvězdy, kteréž jsi tak upevnil, říkám:
4Loài người là gì, mà Chúa nhớ đến? Con loài người là chi, mà Chúa thăm viếng nó?
5Co jest člověk, že jsi naň pamětliv, a syn člověka, že jej navštěvuješ?
5Chúa làm người kém Đức Chúa Trời một chút, Đội cho người sự vinh hiển và sang trọng.
6Nebo učinil jsi ho málo menšího andělů, slávou a ctí korunoval jsi jej.
6Chúa ban cho người quyền cai trị công việc tay Chúa làm, Khiến muôn vật phục dưới chân người:
7Pánem jsi ho učinil nad dílem rukou svých, všecko jsi podložil pod nohy jeho:
7Cả loài chiên, loài bò, Đến đỗi các thú rừng,
8Ovce i voly všecky, také i zvěř polní,
8Chim trời và cá biển, Cùng phàm vật gì lội đi các lối biển.
9Ptactvo nebeské, i ryby mořské, a cožkoli chodí stezkami mořskými.
9Hỡi Đức Giê-hô-va là Chúa chúng tôi, Danh Chúa được sang cả trên khắp trái đất biết bao!
10Hospodine Pane náš, jak důstojné jest jméno tvé na vší zemi!
no verse 10 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.