Žalmy 38
Kralice Bible (1613)Translation
Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Žalm Davidův k připomínání.
1Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ nổi thạnh nộ mà quở trách tôi, Cũng đừng nóng giận mà sửa phạt tôi.
2Hospodine, v prchlivosti své netresci mne, ani v hněvě svém kárej mne.
2Vì các mũi tên Chúa gắm mình tôi, Và tay Chúa đè nặng trên tôi.
3Nebo střely tvé uvázly ve mně, a ruka tvá na mne těžce dolehla.
3Bởi cơn giận Chúa, thịt tôi chẳng nơi nào lành; Tại cớ tội lỗi tôi, xương cốt tôi chẳng được an nghỉ.
4Nic není celého v těle mém pro tvou hněvivost, nemají pokoje kosti mé pro hřích můj.
4Vì sự gian ác tôi vượt qua đầu tôi; Nó nặng quá cho tôi, khác nào một gánh nặng.
5Nebo nepravosti mé vzešly nad hlavu mou, jako břímě těžké nemožné jsou mi k unesení.
5Tại cớ khờ dại tôi, Các vết thương tôi thối tha và chảy lở.
6Zahnojily se, a kyší rány mé pro bláznovství mé.
6Tôi bị đau đớn và khòm cúp xuống; Trọn ngày tôi đi buồn thảm;
7Pohrbený a sklíčený jsem náramně, každého dne v smutku chodím.
7Vì có lửa hừng thiêu đốt cật tôi, Và thịt tôi chẳng nơi nào lành.
8Nebo ledví má plná jsou mrzkosti, a nic není celého v těle mém.
8Tôi mệt nhọc và rêm nhiều quá, Tôi la hét vì cớ lòng tôi bồn chồn.
9Zemdlen jsem a potřín převelice, řvu pro úzkost srdce svého.
9Chúa ôi! các sự ao ước tôi đều ở trước mặt Chúa, Sự rên siếc tôi chẳng giấu Chúa.
10Pane, před tebou jest všecka žádost má, a vzdychání mé není před tebou skryto.
10Lòng tôi hồi hộp, sức tôi mỏn đi; Sự sáng mắt tôi cũng thiếu mất nữa.
11Srdce mé zmítá se, opustila mne síla má, i to světlo očí mých není se mnou.
11Các người thương tôi và những bạn tôi đều đứng xa tôi, Còn bà con tôi ở cách xa tôi.
12Ti, kteříž mne milovali, a tovaryši moji, štítí se ran mých, a příbuzní moji zdaleka stojí.
12Những kẻ tìm giết mạng sống tôi gài bẫy tôi, Kẻ tìm hại tôi nói điều dữ, Và trọn ngày toan sự phỉnh gạt.
13Ti pak, kteříž stojí o bezživotí mé, osídla lécejí, a kteříž mého zlého hledají, mluví převráceně, a přes celý den lest a chytrost smýšlejí.
13Nhưng tôi như kẻ điếc, không nghe chi, Như người câm, không mở miệng.
14Ale já jako hluchý neslyším, a jako němý, kterýž neotvírá úst svých;
14Tôi đã trở nên như người không nghe, Như người chẳng có lời đối lại ở trong miệng mình.
15Tak jsem, jako člověk, kterýž neslyší, a v jehož ústech není žádného odporu.
15Vì, Đức Giê-hô-va ôi! tôi để lòng trông cậy nơi Ngài, Hỡi Chúa là Đức Chúa Trời tôi, Chúa sẽ đáp lại;
16Nebo na tě, Hospodine, očekávám, ty za mne odpovíš, Pane Bože můj.
16Vì tôi có nói rằng: Nguyện chúng nó chớ mừng rỡ vì cớ tôi! Khi chân tôi xiêu tó, chúng nó dấy lên cách kiêu ngạo cùng tôi.
17Nebo jsem řekl: Ať se neradují ze mne, poklesla-li by se noha má, ať se pyšně nepozdvihují nade mnou,
17Tôi gần sa ngã, Nỗi đau đớn vẫn ở trước mặt tôi;
18Poněvadž k snášení bíd hotov jsem, anobrž bolest má vždycky jest přede mnou.
18Vì tôi sẽ xưng gian ác tôi ra, Tôi buồn rầu vì tội lỗi tôi.
19A že nepravosti své vyznávám, a pro hřích svůj tesklím.
19Nhưng kẻ thù nghịch tôi còn sống và mạnh, Các kẻ ghét tôi vô cớ thì nhiều;
20Pročež nepřátelé moji veseli jsouce, silí se, a rozmnožují se ti, kteříž mne bez příčiny nenávidí.
20Còn những kẻ lấy dữ trả lành Cũng là cừu địch tôi, bởi vì tôi theo điều lành.
21A zlým za dobré mi se odplacujíce, činí mi protivenství, proto že dobrého následuji.
21Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ lìa bỏ tôi. Đức Chúa Trời tôi ôi! xin chớ cách xa tôi.
22Neopouštějž mne, Hospodine Bože můj, nevzdalujž se ode mne.
22Chúa ôi! Chúa là sự cứu rỗi tôi, Hãy mau mau đến tiếp trợ tôi.
23Přispěj k spomožení mému, Pane spasení mého.
no verse 23 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.