Žalmy
Chapter 149
Kralice Bible (1613)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Žalmy 149

Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Halelujah. Zpívejte Hospodinu píseň novou, chválu jeho v shromáždění svatých.
1Ha-lê-lu-gia! Hãy hát xướng cho Đức Giê-hô-va một bài ca mới! Hãy hát ngợi khen Ngài trong hội các thánh Ngài.
2Vesel se Izrael v tom, kterýž ho učinil, synové Sionští plésejte v králi svém.
2Nguyện Y-sơ-ra-ên mừng rỡ nơi Đấng đã dựng nên mình; Nguyện con cái Si-ôn vui vẻ nơi Vua mình.
3Chvalte jméno jeho na píšťalu, na buben a na citaru prozpěvujte jemu.
3Nguyện chúng nó nhảy múa mà ngợi khen danh Ngài, Dùng trống-cơn và đàn cầm mà hát ngợi khen Ngài!
4Nebo zalíbilo se Hospodinu v lidu jeho; onť ozdobuje pokorné spasením.
4Vì Đức Giê-hô-va đẹp lòng dân sự Ngài; Ngài lấy sự cứu rỗi trang sức cho người khiêm nhường.
5Plésati budou svatí v Boží slávě, a zpívati v pokojích svých.
5Nguyện các thánh Ngài mừng rỡ về sự vinh hiển, Hát vui vẻ tại trên giường mình!
6Oslavování Boha silného bude ve rtech jejich, a meč na obě straně ostrý v rukou jejich,
6Sự ngợi khen Đức Chúa Trời ở trong miệng họ, Thanh gươm hai lưỡi bén ở trong tay họ,
7K vykonávání pomsty nad pohany, a k strestání národů,
7Đặng báo thù các nước, Hành phạt các dân;
8K svazování králů jejich řetězy, a šlechticů jejich pouty železnými,
8Đặng trói các vua chúng nó bằng xiềng, Và đóng trăng các tước vị chúng nó.
9K nakládání s nimi podlé práva zapsaného, k slávě všechněm svatým jeho. Halelujah.
9Để thi hành cho chúng nó sự án đã chép. Các thánh Ngài được vinh hiển ấy. Ha-lê-lu-gia!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.