Žalmy 94
Kralice Bible (1613)Translation
Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Bože silný pomst, Hospodine, Bože silný pomst, zastkvěj se.
1Hỡi Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, Hỡi Đức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, xin hãy sáng rực rỡ Chúa ra.
2Zdvihni se, ó soudce vší země, a dej odplatu pyšným.
2Hỡi quan xét thế gian, hãy chỗi dậy, Báo trả xứng đáng cho kẻ kiêu ngạo.
3Až dokud bezbožní, Hospodine, až dokud bezbožní budou plésati,
3Hỡi Đức Giê-hô-va, kẻ ác sẽ được thắng cho đến chừng nào?
4Žváti a hrdě mluviti, honosíce se, všickni činitelé nepravosti?
4Chúng nó buông lời nói cách xấc xược. Những kẻ làm ác đều phô mình.
5Lid tvůj, Hospodine, potírati a dědictví tvé bědovati?
5Hỡi Đức Giê-hô-va, chúng nó chà nát dân sự Ngài, Làm khổ sở cho cơ nghiệp Ngài.
6Vdovy a příchozí mordovati, a sirotky hubiti,
6Chúng nó giết người góa bụa, kẻ khách, Và làm chết những kẻ mồ côi.
7Říkajíce: Nehledíť na to Hospodin, aniž tomu rozumí Bůh Jákobův?
7Chúng nó rằng: Đức Giê-hô-va sẽ không thấy đâu, Đức Chúa Trời của Gia-cốp chẳng để ý vào.
8Rozumějte, ó vy hovadní v lidu, a vy blázni, kdy srozumíte?
8Hỡi người u mê trong dân, khá xem xét; Hỡi kẻ ngu dại, bao giờ các ngươi mới khôn ngoan?
9Zdali ten, jenž učinil ucho, neslyší? A kterýž stvořil oko, zdali nespatří?
9Đấng đã gắn tai há sẽ chẳng nghe sao? Đấng đã nắn con mắt há sẽ chẳng thấy ư?
10Zdali ten, jenž tresce národy, nebude kárati, kterýž učí lidi umění?
10Đấng sửa phạt các nước há sẽ chẳng phạt sao? Aáy là Đấng dạy sự tri thức cho loài người.
11Hospodinť zná myšlení lidská, že jsou pouhá marnost.
11Đức Giê-hô-va biết rằng tư tưởng loài người Chỉ là hư không.
12Blahoslavený jest ten muž, kteréhož ty cvičíš, Hospodine, a z zákona svého jej vyučuješ.
12Hỡi Đức Giê-hô-va, phước cho người nào Ngài sửa phạt, Và dạy luật pháp Ngài cho,
13Abys mu způsobil pokoj před časy zlými, až by za tím vykopána byla bezbožníku jáma.
13Để ban cho người ấy được an nghỉ trong ngày hoạn nạn, Cho đến khi hầm đã đào xong cho những kẻ ác.
14Neboť neopustí Hospodin lidu svého, a dědictví svého nezanechá,
14Vì Đức Giê-hô-va không lìa dân sự Ngài, Cũng chẳng bỏ cơ nghiệp Ngài.
15Ale až k spravedlnosti navrátí se soud, a za ním všickni upřímého srdce.
15Vì sự đoán xét sẽ trở về công bình, Phàm kẻ nào có lòng ngay thẳng sẽ theo.
16Kdož by se byl o mne zasadil proti zlostníkům? Kdo by se byl za mne postavil proti těm, jenž páší nepravost?
16Ai sẽ vì tôi dấy lên nghịch kẻ dữ? Ai sẽ đứng binh vực tôi đối cùng kẻ làm ác?
17Kdyby mi Hospodin nebyl ku pomoci, tudíž by se byla octla duše má v mlčení.
17Nếu Đức Giê-hô-va không giúp đỡ tôi, ỗt nữa linh hồn tôi đã ở nơi nín lặng.
18Již jsem byl řekl: Klesla noha má, ale milosrdenství tvé, ó Hospodine, zdrželo mne.
18Hỡi Đức Giê-hô-va, khi tôi nói: Chân tôi trợt, Thì sự nhân từ Ngài nâng đỡ tôi.
19Ve množství přemyšlování mých u vnitřnosti mé, tvá potěšování obveselovala duši mou.
19Khi tư tưởng bộn bề trong lòng tôi, Thì sự an ủi Ngài làm vui vẻ linh hồn tôi.
20Zdaliž se k tobě přitovaryší stolice převráceností těch, jenž vynášejí nátisk mimo spravedlnost,
20Ngôi kẻ ác nhờ luật pháp toan sự thiệt hại, Há sẽ giao thông với Chúa sao?
21Jenž se shlukují proti duši spravedlivého, a krev nevinnou odsuzují?
21Chúng nó hiệp nhau lại nghịch linh hồn người công bình, Và định tội cho huyết vô tội.
22Ale Hospodin jest mým hradem vysokým, a Bůh můj skalou útočiště mého.
22Nhưng Đức Giê-hô-va là nơi ẩn náu cao của tôi; Đức Chúa Trời tôi là hòn đá, tức nơi tôi nương náu mình.
23Onť obrátí na ně nepravost jejich, a zlostí jejich zahladí je, zahladí je Hospodin Bůh náš.
23Ngài làm cho sự gian ác chúng nó đổ lại trên chúng nó, Và diệt chúng nó trong sự hung dữ chúng nó; Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ diệt chúng nó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.