תְהִלִּים

New Testament

מתיוסנט מארקהבְּשׂוֹרָה הַקְּדוֹשָׁה עַל־פִּי לוּקָסג'וןמַעֲשֵׂי הַשְּׁלִיחִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָרוֹמִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָרִאשׁוֹנָה אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָשֵּׁנִית אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַגָּלָטִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָאֶפְסִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַפִּילִפִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַקּוֹלַסִּים1 סלוניס2 סלוניס1 טימותי2 טימותיאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־טִיטוֹסאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־פִּילֵימוֹןאִגֶּרֶת אֶל־הָעִבְרִיםאִגֶּרֶת יַעֲקֹבהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשְּׁלִישִׁית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַאִגֶּרֶת יְהוּדָהחזוֹן יוֹחָנָן
Chapter 94
Modern Hebrew Bible
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

תְהִלִּים 94

Modern Hebrew Bible
Vietnamese Bible (1923 translation)
1אל נקמות יהוה אל נקמות הופיע׃
1Hỡi Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, Hỡi Đức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, xin hãy sáng rực rỡ Chúa ra.
2הנשא שפט הארץ השב גמול על גאים׃
2Hỡi quan xét thế gian, hãy chỗi dậy, Báo trả xứng đáng cho kẻ kiêu ngạo.
3עד מתי רשעים יהוה עד מתי רשעים יעלזו׃
3Hỡi Đức Giê-hô-va, kẻ ác sẽ được thắng cho đến chừng nào?
4יביעו ידברו עתק יתאמרו כל פעלי און׃
4Chúng nó buông lời nói cách xấc xược. Những kẻ làm ác đều phô mình.
5עמך יהוה ידכאו ונחלתך יענו׃
5Hỡi Đức Giê-hô-va, chúng nó chà nát dân sự Ngài, Làm khổ sở cho cơ nghiệp Ngài.
6אלמנה וגר יהרגו ויתומים ירצחו׃
6Chúng nó giết người góa bụa, kẻ khách, Và làm chết những kẻ mồ côi.
7ויאמרו לא יראה יה ולא יבין אלהי יעקב׃
7Chúng nó rằng: Đức Giê-hô-va sẽ không thấy đâu, Đức Chúa Trời của Gia-cốp chẳng để ý vào.
8בינו בערים בעם וכסילים מתי תשכילו׃
8Hỡi người u mê trong dân, khá xem xét; Hỡi kẻ ngu dại, bao giờ các ngươi mới khôn ngoan?
9הנטע אזן הלא ישמע אם יצר עין הלא יביט׃
9Đấng đã gắn tai há sẽ chẳng nghe sao? Đấng đã nắn con mắt há sẽ chẳng thấy ư?
10היסר גוים הלא יוכיח המלמד אדם דעת׃
10Đấng sửa phạt các nước há sẽ chẳng phạt sao? Aáy là Đấng dạy sự tri thức cho loài người.
11יהוה ידע מחשבות אדם כי המה הבל׃
11Đức Giê-hô-va biết rằng tư tưởng loài người Chỉ là hư không.
12אשרי הגבר אשר תיסרנו יה ומתורתך תלמדנו׃
12Hỡi Đức Giê-hô-va, phước cho người nào Ngài sửa phạt, Và dạy luật pháp Ngài cho,
13להשקיט לו מימי רע עד יכרה לרשע שחת׃
13Để ban cho người ấy được an nghỉ trong ngày hoạn nạn, Cho đến khi hầm đã đào xong cho những kẻ ác.
14כי לא יטש יהוה עמו ונחלתו לא יעזב׃
14Vì Đức Giê-hô-va không lìa dân sự Ngài, Cũng chẳng bỏ cơ nghiệp Ngài.
15כי עד צדק ישוב משפט ואחריו כל ישרי לב׃
15Vì sự đoán xét sẽ trở về công bình, Phàm kẻ nào có lòng ngay thẳng sẽ theo.
16מי יקום לי עם מרעים מי יתיצב לי עם פעלי און׃
16Ai sẽ vì tôi dấy lên nghịch kẻ dữ? Ai sẽ đứng binh vực tôi đối cùng kẻ làm ác?
17לולי יהוה עזרתה לי כמעט שכנה דומה נפשי׃
17Nếu Đức Giê-hô-va không giúp đỡ tôi, ỗt nữa linh hồn tôi đã ở nơi nín lặng.
18אם אמרתי מטה רגלי חסדך יהוה יסעדני׃
18Hỡi Đức Giê-hô-va, khi tôi nói: Chân tôi trợt, Thì sự nhân từ Ngài nâng đỡ tôi.
19ברב שרעפי בקרבי תנחומיך ישעשעו נפשי׃
19Khi tư tưởng bộn bề trong lòng tôi, Thì sự an ủi Ngài làm vui vẻ linh hồn tôi.
20היחברך כסא הוות יצר עמל עלי חק׃
20Ngôi kẻ ác nhờ luật pháp toan sự thiệt hại, Há sẽ giao thông với Chúa sao?
21יגודו על נפש צדיק ודם נקי ירשיעו׃
21Chúng nó hiệp nhau lại nghịch linh hồn người công bình, Và định tội cho huyết vô tội.
22ויהי יהוה לי למשגב ואלהי לצור מחסי׃
22Nhưng Đức Giê-hô-va là nơi ẩn náu cao của tôi; Đức Chúa Trời tôi là hòn đá, tức nơi tôi nương náu mình.
23וישב עליהם את אונם וברעתם יצמיתם יצמיתם יהוה אלהינו׃
23Ngài làm cho sự gian ác chúng nó đổ lại trên chúng nó, Và diệt chúng nó trong sự hung dữ chúng nó; Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ diệt chúng nó.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.