תְהִלִּים 10
Modern Hebrew BibleTranslation
Modern Hebrew Bible
Vietnamese Bible (1923 translation)
1למה יהוה תעמד ברחוק תעלים לעתות בצרה׃
1Đức Giê-hô-va ôi! vì cớ gì Ngài đứng xa, Lúc gian truân tại sao Ngài ẩn mình đi?
2בגאות רשע ידלק עני יתפשו במזמות זו חשבו׃
2Kẻ ác, vì lòng kiêu ngạo, hăm hở rượt theo người khốn cùng; Nguyện chúng nó phải mắc trong mưu chước mình đã toan.
3כי הלל רשע על תאות נפשו ובצע ברך נאץ יהוה׃
3Vì kẻ ác tự khoe về lòng dục mình; Kẻ tham của từ bỏ Đức Giê-hô-va, và khinh dể Ngài.
4רשע כגבה אפו בל ידרש אין אלהים כל מזמותיו׃
4Kẻ ác bộ mặt kiêu ngạo mà rằng: Ngài sẽ không hề hạch hỏi. Chẳng có Đức Chúa Trời: kìa là tư tưởng của hắn.
5יחילו דרכו בכל עת מרום משפטיך מנגדו כל צורריו יפיח בהם׃
5Các đường hắn đều may mắn luôn luôn; Sự đoán xét của Chúa cao quá, mắt hắn chẳng thấy được; Hắn chê hết thảy kẻ thù nghịch mình.
6אמר בלבו בל אמוט לדר ודר אשר לא ברע׃
6Hắn nghĩ rằng: Ta sẽ chẳng lay động; Ta sẽ không bị tai họa gì đến đời đời.
7אלה פיהו מלא ומרמות ותך תחת לשונו עמל ואון׃
7Miệng hắn đầy sự nguyền rủa, sự giả dối, và sự gian lận; Dưới lưỡi nó chỉ có sự khuấy khỏa và gian ác.
8ישב במארב חצרים במסתרים יהרג נקי עיניו לחלכה יצפנו׃
8Hắn ngồi nơi rình rập của làng, giết kẻ vô tội trong nơi ẩn khuất; Con mắt hắn dòm hành người khốn khổ.
9יארב במסתר כאריה בסכה יארב לחטוף עני יחטף עני במשכו ברשתו׃
9Hắn phục trong nơi kín đáo như sư tử trong hang nó; Hắn rình rập đặng bắt người khốn cùng; Khi hắn kéo kẻ khốn cùng vào lưới mình, thì đã bắt được nó rồi.
10ודכה ישח ונפל בעצומיו חלכאים׃
10Hắn chùm hum, và cúi xuống, Kẻ khốn khổ sa vào vấu hắn.
11אמר בלבו שכח אל הסתיר פניו בל ראה לנצח׃
11Hắn nghĩ rằng: Đức Chúa Trời quên rồi, Ngài đã ẩn mặt, sẽ không hề xem xét.
12קומה יהוה אל נשא ידך אל תשכח עניים׃
12Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy chỗi dậy; Hỡi Đức Chúa Trời, hãy giơ tay Ngài lên; Chớ quên kẻ khốn cùng.
13על מה נאץ רשע אלהים אמר בלבו לא תדרש׃
13Vì cớ sao kẻ ác khinh dể Đức Chúa Trời, Và nghĩ rằng: Chúa sẽ chẳng hề hạch hỏi?
14ראתה כי אתה עמל וכעס תביט לתת בידך עליך יעזב חלכה יתום אתה היית עוזר׃
14Chúa đã thấy rồi; vì Chúa xem xét sự bạo tàn và sự độc hại, Để lấy chính tay Chúa mà báo trả lại; Còn kẻ khốn khổ phó mình cho Chúa; Chúa là Đấng giúp đỡ kẻ mồ côi.
15שבר זרוע רשע ורע תדרוש רשעו בל תמצא׃
15Hãy bẻ gãy cánh tay kẻ ác, Và tra tìm sự gian ác của kẻ dữ cho đến không còn thấy gì nữa.
16יהוה מלך עולם ועד אבדו גוים מארצו׃
16Đức Giê-hô-va làm Vua đến đời đời vô cùng; Các ngoại bang bị diệt mất khỏi đất của Ngài.
17תאות ענוים שמעת יהוה תכין לבם תקשיב אזנך׃
17Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã nghe lời ước ao của kẻ hiền từ; Khiến lòng họ được vững bền, và cũng đã lắng tai nghe,
18לשפט יתום ודך בל יוסיף עוד לערץ אנוש מן הארץ׃
18Đặng xét công bình việc kẻ mồ côi và người bị hà hiếp, Hầu cho loài người, vốn bởi đất mà ra, không còn làm cho sợ hãi nữa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.