תְהִלִּים

New Testament

מתיוסנט מארקהבְּשׂוֹרָה הַקְּדוֹשָׁה עַל־פִּי לוּקָסג'וןמַעֲשֵׂי הַשְּׁלִיחִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָרוֹמִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָרִאשׁוֹנָה אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָשֵּׁנִית אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַגָּלָטִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָאֶפְסִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַפִּילִפִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַקּוֹלַסִּים1 סלוניס2 סלוניס1 טימותי2 טימותיאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־טִיטוֹסאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־פִּילֵימוֹןאִגֶּרֶת אֶל־הָעִבְרִיםאִגֶּרֶת יַעֲקֹבהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשְּׁלִישִׁית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַאִגֶּרֶת יְהוּדָהחזוֹן יוֹחָנָן
Chapter 89
Modern Hebrew Bible
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

תְהִלִּים 89

Modern Hebrew Bible
Vietnamese Bible (1923 translation)
1משכיל לאיתן האזרחי חסדי יהוה עולם אשירה לדר ודר אודיע אמונתך בפי׃
1Tôi sẽ hát xướng về sự nhân từ của Đức Giê-hô-va luôn luôn; Từ đời nầy sang đời kia miệng tôi sẽ truyền ra sự thành tín của Ngài.
2כי אמרתי עולם חסד יבנה שמים תכן אמונתך בהם׃
2Vì tôi đã nói: Sự thương xót sẽ được lập đến đời đời, Trên các từng trời Ngài sẽ lập cho vững bền sự thành tín Ngài.
3כרתי ברית לבחירי נשבעתי לדוד עבדי׃
3Ta đã lập giao ước cùng kẻ được chọn của ta, Ta đã thề cùng Đa-vít, kẻ tôi tớ ta, mà rằng:
4עד עולם אכין זרעך ובניתי לדר ודור כסאך סלה׃
4Ta sẽ lập dòng dõi ngươi đến mãi mãi, Và dựng ngôi ngươi lên cho vững bền đến đời đời.
5ויודו שמים פלאך יהוה אף אמונתך בקהל קדשים׃
5Hỡi Đức Giê-hô-va, các từng trời sẽ ngợi khen phép lạ Ngài; Sự thành tín Ngài cũng sẽ được ngợi khen trong hội các thánh.
6כי מי בשחק יערך ליהוה ידמה ליהוה בבני אלים׃
6Vì trên các từng trời, ai sánh được với Đức Giê-hô-va? Trong những con trai kẻ mạnh dạn, ai giống như Đức Giê-hô-va?
7אל נערץ בסוד קדשים רבה ונורא על כל סביביו׃
7Đức Chúa Trời thật rất đáng sợ trong hội các thánh, Đáng hãi hùng hơn kẻ đứng chầu chung quanh Ngài.
8יהוה אלהי צבאות מי כמוך חסין יה ואמונתך סביבותיך׃
8Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân, ai có quyền năng giống như Chúa? Sự thành tín Chúa ở chung quanh Chúa.
9אתה מושל בגאות הים בשוא גליו אתה תשבחם׃
9Chúa cai trị sự kiêu căng của biển: Khi sóng nổi lên, Chúa làm cho nó yên lặng.
10אתה דכאת כחלל רהב בזרוע עזך פזרת אויביך׃
10Chúa đã chà nát Ra-háp khác nào kẻ bị đánh chết, Nhờ cánh tay mạnh mẽ Chúa, Chúa đã tản lạc những kẻ thù nghịch Chúa.
11לך שמים אף לך ארץ תבל ומלאה אתה יסדתם׃
11Các từng trời thuộc về Chúa, đất cũng thuộc về Chúa; Chúa đã sáng lập thế gian và mọi vật nó chứa.
12צפון וימין אתה בראתם תבור וחרמון בשמך ירננו׃
12Phương bắc, phương nam cũng bởi Chúa dựng nên; Tha-bô và Hẹt-môn đều vui mừng vì danh Chúa.
13לך זרוע עם גבורה תעז ידך תרום ימינך׃
13Chúa có cánh tay quyền năng, Bàn tay Chúa có sức mạnh, và tay hữu Chúa giơ cao lên.
14צדק ומשפט מכון כסאך חסד ואמת יקדמו פניך׃
14Sự công bình và sự chánh trực là nền của ngôi Chúa; Sự nhân từ và sự chân thật đi trước mặt Chúa.
15אשרי העם יודעי תרועה יהוה באור פניך יהלכון׃
15Phước cho dân nào biết tiếng vui mừng! Hỡi Đức Giê-hô-va, họ bước đi trong ánh sáng của mặt Chúa.
16בשמך יגילון כל היום ובצדקתך ירומו׃
16Hằng ngày họ vui mừng vì danh Chúa, Được nhắc cao lên vì sự công bình Chúa.
17כי תפארת עזמו אתה וברצנך תרים קרננו׃
17Vì Chúa là sự vinh hiển về sức lực của họ; Nhờ ơn Chúa, sừng chúng tôi sẽ được ngước cao lên.
18כי ליהוה מגננו ולקדוש ישראל מלכנו׃
18Vì Đức Giê-hô-va là cái khiên của chúng tôi, Đấng thánh của Y-sơ-ra-ên là Vua chúng tôi.
19אז דברת בחזון לחסידיך ותאמר שויתי עזר על גבור הרימותי בחור מעם׃
19Bấy giờ, trong dị tượng, Chúa có phán cùng người thánh của Chúa, Mà rằng: Ta đã đặt một người mạnh dạn làm kẻ tiếp trợ, Nhắc cao lên một đấng lựa chọn từ trong dân sự.
20מצאתי דוד עבדי בשמן קדשי משחתיו׃
20Ta đã gặp Đa-vít, là kẻ tôi tớ ta, Xức cho người bằng dầu thánh ta,
21אשר ידי תכון עמו אף זרועי תאמצנו׃
21Tay ta sẽ nâng đỡ người, Cánh tay ta sẽ làm cho người mạnh mẽ.
22לא ישא אויב בו ובן עולה לא יעננו׃
22Kẻ thù nghịch sẽ chẳng hiếp đáp người, Con kẻ ác cũng sẽ không làm khổ sở người được.
23וכתותי מפניו צריו ומשנאיו אגוף׃
23Ta sẽ đánh đổ kẻ cừu địch người tại trước mặt người. Và cũng đánh hại những kẻ ghét người.
24ואמונתי וחסדי עמו ובשמי תרום קרנו׃
24Song sự thành tín và sự nhân từ ta sẽ ở cùng người; Nhân danh ta, sừng người sẽ được ngước lên.
25ושמתי בים ידו ובנהרות ימינו׃
25Ta cũng sẽ đặt tay người trên biển, Và tay hữu người trên các sông.
26הוא יקראני אבי אתה אלי וצור ישועתי׃
26Người sẽ kêu cùng ta rằng: Chúa là Cha tôi, Là Đức Chúa Trời tôi, và là hòn đá về sự cứu rỗi tôi.
27אף אני בכור אתנהו עליון למלכי ארץ׃
27Lại ta cũng sẽ làm người thành con trưởng nam ta, Vua cao hơn hết các vua trên đất.
28לעולם אשמור לו חסדי ובריתי נאמנת לו׃
28Ta sẽ dành giữ cho người sự nhân từ ta đến đời đời, Lập cùng người giao ước ta cho vững bền.
29ושמתי לעד זרעו וכסאו כימי שמים׃
29Ta cũng sẽ làm cho dòng dõi người còn đến đời đời, Và ngôi người còn lâu dài bằng các ngày của trời.
30אם יעזבו בניו תורתי ובמשפטי לא ילכון׃
30Nếu con cháu người bỏ luật pháp ta, Không đi theo mạng lịnh ta,
31אם חקתי יחללו ומצותי לא ישמרו׃
31Nếu chúng nó bội nghịch luật lệ ta, Chẳng giữ các điều răn của ta,
32ופקדתי בשבט פשעם ובנגעים עונם׃
32Thì ta sẽ dùng roi đánh phạt sự vi phạm chúng nó, Và lấy thương tích mà phạt sự gian ác của chúng nó.
33וחסדי לא אפיר מעמו ולא אשקר באמונתי׃
33Nhưng ta sẽ chẳng cất lấy sự nhân từ ta khỏi người, Và sự thành tín ta cũng sẽ chẳng hết.
34לא אחלל בריתי ומוצא שפתי לא אשנה׃
34Ta sẽ không hề bội giao ước ta, Cũng chẳng đổi lời đã ra khỏi môi miệng ta.
35אחת נשבעתי בקדשי אם לדוד אכזב׃
35Ta đã chỉ sự thánh ta mà thề một lần, Cũng sẽ không hề nói dối với Đa-vít:
36זרעו לעולם יהיה וכסאו כשמש נגדי׃
36Dòng dõi người sẽ còn đến đời đời, Và ngôi người sẽ còn lâu như mặt trời ở trước mặt ta.
37כירח יכון עולם ועד בשחק נאמן סלה׃
37Ngôi ấy sẽ được lập vững bền mãi mãi như mặt trăng, Như đấng chứng thành tín tại trên trời vậy.
38ואתה זנחת ותמאס התעברת עם משיחך׃
38Song Chúa lại từ bỏ, khinh bỉ người, Nổi giận cùng đấng chịu xức dầu của Chúa.
39נארתה ברית עבדך חללת לארץ נזרו׃
39Chúa đã gớm ghê giao ước kẻ tôi tớ Chúa, Và quăng mão triều người xuống bụi đất mà làm nó ra phàm.
40פרצת כל גדרתיו שמת מבצריו מחתה׃
40Chúa đã đánh đổ các rào người, Phá những đồn lũy người ra tan nát.
41שסהו כל עברי דרך היה חרפה לשכניו׃
41Hết thảy kẻ nào đi qua cướp giựt người; Người đã trở nên sự sỉ nhục cho kẻ lân cận mình.
42הרימות ימין צריו השמחת כל אויביו׃
42Chúa đã nhắc tay cừu địch người cao lên, Làm cho những kẻ thù nghịch người vui vẻ.
43אף תשיב צור חרבו ולא הקימתו במלחמה׃
43Phải, Chúa làm cho lưỡi gươm người thối lại, Chẳng có giúp đỡ người đứng nổi trong cơn chiến trận.
44השבת מטהרו וכסאו לארץ מגרתה׃
44Chúa đã làm cho sự rực rỡ người mất đi, Ném ngôi người xuống đất,
45הקצרת ימי עלומיו העטית עליו בושה סלה׃
45Khiến các ngày đang thì người ra vắn, Và bao phủ người bằng sự sỉ nhục.
46עד מה יהוה תסתר לנצח תבער כמו אש חמתך׃
46Đức Giê-hô-va ôi! Ngài sẽ ẩn mình hoài cho đến chừng nào? Cơn giận Ngài sẽ cháy như lửa cho đến bao giờ?
47זכר אני מה חלד על מה שוא בראת כל בני אדם׃
47Oâi Chúa! xin nhớ lại thì giờ tôi ngắn dường nào: Chúa dựng nên con loài người hư không dường bao!
48מי גבר יחיה ולא יראה מות ימלט נפשו מיד שאול סלה׃
48Ai là người sống mà sẽ chẳng thấy sự chết? Ai sẽ cứu linh hồn mình khỏi quyền âm phủ?
49איה חסדיך הראשנים אדני נשבעת לדוד באמונתך׃
49Hỡi Chúa, sự nhân từ xưa mà Chúa trong sự thành tín mình Đã thề cùng Đa-vít, bây giờ ở đâu?
50זכר אדני חרפת עבדיך שאתי בחיקי כל רבים עמים׃
50Chúa ôi! xin nhớ lại sự sỉ nhục của các tôi tớ Chúa; Tôi mang trong lòng tôi sự sỉ nhục của các dân lớn,
51אשר חרפו אויביך יהוה אשר חרפו עקבות משיחך׃
51Hỡi Đức Giê-hô-va, tức là sự sỉ nhục mà những kẻ thù nghịch Chúa Đã dùng để sỉ nhục các bước đấng chịu xức dầu của Chúa.
52ברוך יהוה לעולם אמן ואמן׃
52Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va đến đời đời! A-men! A-men!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.