Salmi 89
Diodati Bibbia 1885Translation
Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1IO canterò in perpetuo le benignità del Signore; Io renderò colla mia bocca nota la tua verità per ogni età.
1Tôi sẽ hát xướng về sự nhân từ của Đức Giê-hô-va luôn luôn; Từ đời nầy sang đời kia miệng tôi sẽ truyền ra sự thành tín của Ngài.
2Perciocchè io ho detto: La tua benignità sarà stabile in eterno; Tu hai fermata la tua verità ne' cieli.
2Vì tôi đã nói: Sự thương xót sẽ được lập đến đời đời, Trên các từng trời Ngài sẽ lập cho vững bền sự thành tín Ngài.
3Io ho fatto, dice il Signore , patto col mio eletto; Io ho giurato a Davide, mio servitore, dicendo:
3Ta đã lập giao ước cùng kẻ được chọn của ta, Ta đã thề cùng Đa-vít, kẻ tôi tớ ta, mà rằng:
4Io fonderò la tua progenie in eterno, Ed edificherò il tuo trono per ogni età. (Sela.)
4Ta sẽ lập dòng dõi ngươi đến mãi mãi, Và dựng ngôi ngươi lên cho vững bền đến đời đời.
5I cieli parimente celebreranno le tue maraviglie, o Signore; La tua verità eziandio sarà celebrata nella raunanza de' santi.
5Hỡi Đức Giê-hô-va, các từng trời sẽ ngợi khen phép lạ Ngài; Sự thành tín Ngài cũng sẽ được ngợi khen trong hội các thánh.
6Perciocchè, chi è nel cielo che pareggi il Signore; E che possa essere assomigliato al Signore, fra i figliuoli de' possenti?
6Vì trên các từng trời, ai sánh được với Đức Giê-hô-va? Trong những con trai kẻ mạnh dạn, ai giống như Đức Giê-hô-va?
7Iddio è grandemente spaventevole nel consiglio de' santi, E tremendo sopra tutti quelli che sono d'intorno a lui.
7Đức Chúa Trời thật rất đáng sợ trong hội các thánh, Đáng hãi hùng hơn kẻ đứng chầu chung quanh Ngài.
8O Signore Iddio degli eserciti, chi è potente Signore come sei tu? Tu hai, oltre a ciò, intorno a te la tua verità.
8Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân, ai có quyền năng giống như Chúa? Sự thành tín Chúa ở chung quanh Chúa.
9Tu signoreggi sopra l'alterezza del mare; Quando le sue onde s'innalzano, tu l'acqueti.
9Chúa cai trị sự kiêu căng của biển: Khi sóng nổi lên, Chúa làm cho nó yên lặng.
10Tu hai fiaccato Rahab, a guisa d'uomo ferito a morte; Tu hai, col tuo possente braccio, dispersi i tuoi nemici.
10Chúa đã chà nát Ra-háp khác nào kẻ bị đánh chết, Nhờ cánh tay mạnh mẽ Chúa, Chúa đã tản lạc những kẻ thù nghịch Chúa.
11I cieli son tuoi, tua eziandio è la terra; Tu hai fondato il mondo, e tutto ciò ch'è in esso.
11Các từng trời thuộc về Chúa, đất cũng thuộc về Chúa; Chúa đã sáng lập thế gian và mọi vật nó chứa.
12Tu hai creato il Settentrione ed il Mezzodì; Tabor ed Hermon trionfano nel tuo Nome.
12Phương bắc, phương nam cũng bởi Chúa dựng nên; Tha-bô và Hẹt-môn đều vui mừng vì danh Chúa.
13Tu hai un braccio forte; La tua mano è potente, la tua destra è esaltata.
13Chúa có cánh tay quyền năng, Bàn tay Chúa có sức mạnh, và tay hữu Chúa giơ cao lên.
14Giustizia e giudicio son la ferma base del tuo trono; Benignità e verità vanno davanti alla tua faccia.
14Sự công bình và sự chánh trực là nền của ngôi Chúa; Sự nhân từ và sự chân thật đi trước mặt Chúa.
15Beato il popolo che sa che cosa è il giubilare; O Signore, essi cammineranno alla chiarezza della tua faccia;
15Phước cho dân nào biết tiếng vui mừng! Hỡi Đức Giê-hô-va, họ bước đi trong ánh sáng của mặt Chúa.
16Festeggeranno tuttodì nel tuo nome, E si esalteranno nella tua giustizia.
16Hằng ngày họ vui mừng vì danh Chúa, Được nhắc cao lên vì sự công bình Chúa.
17Perchè tu sei la gloria della lor forza; E il nostro corno è alzato per lo tuo favore.
17Vì Chúa là sự vinh hiển về sức lực của họ; Nhờ ơn Chúa, sừng chúng tôi sẽ được ngước cao lên.
18Perciocchè lo scudo nostro è del Signore; E il Re nostro è del Santo d'Israele.
18Vì Đức Giê-hô-va là cái khiên của chúng tôi, Đấng thánh của Y-sơ-ra-ên là Vua chúng tôi.
19Tu parlasti già in visione intorno al tuo Santo, E dicesti: Io ho posto l'aiuto intorno al possente; Io ho innalzato l'eletto d'infra il popolo.
19Bấy giờ, trong dị tượng, Chúa có phán cùng người thánh của Chúa, Mà rằng: Ta đã đặt một người mạnh dạn làm kẻ tiếp trợ, Nhắc cao lên một đấng lựa chọn từ trong dân sự.
20Io ho trovato Davide, mio servitore; E l'ho unto coll'olio mio santo;
20Ta đã gặp Đa-vít, là kẻ tôi tớ ta, Xức cho người bằng dầu thánh ta,
21Col quale la mia mano sarà ferma; Il mio braccio eziandio lo fortificherà.
21Tay ta sẽ nâng đỡ người, Cánh tay ta sẽ làm cho người mạnh mẽ.
22Il nemico non l'oppresserà; Ed il perverso non l'affliggerà.
22Kẻ thù nghịch sẽ chẳng hiếp đáp người, Con kẻ ác cũng sẽ không làm khổ sở người được.
23Anzi io fiaccherò i suoi nemici, cacciandoli d'innanzi a lui; E sconfiggerò quelli che l'odieranno.
23Ta sẽ đánh đổ kẻ cừu địch người tại trước mặt người. Và cũng đánh hại những kẻ ghét người.
24E la mia verità, e la mia benignità, saranno con lui; Ed il suo corno sarà alzato nel mio nome;
24Song sự thành tín và sự nhân từ ta sẽ ở cùng người; Nhân danh ta, sừng người sẽ được ngước lên.
25E metterò la sua mano sopra il mare, E la sua destra sopra i fiumi.
25Ta cũng sẽ đặt tay người trên biển, Và tay hữu người trên các sông.
26Egli m'invocherà, dicendo: Tu sei mio Padre, Il mio Dio, e la Rocca della mia salute.
26Người sẽ kêu cùng ta rằng: Chúa là Cha tôi, Là Đức Chúa Trời tôi, và là hòn đá về sự cứu rỗi tôi.
27Io altresì lo costituirò il primogenito, Il più eccelso dei re della terra.
27Lại ta cũng sẽ làm người thành con trưởng nam ta, Vua cao hơn hết các vua trên đất.
28Io gli osserverò la mia benignità in perpetuo, Ed il mio patto sarà leale inverso lui.
28Ta sẽ dành giữ cho người sự nhân từ ta đến đời đời, Lập cùng người giao ước ta cho vững bền.
29E renderò la sua progenie eterna, Ed il suo trono simile a' giorni del cielo.
29Ta cũng sẽ làm cho dòng dõi người còn đến đời đời, Và ngôi người còn lâu dài bằng các ngày của trời.
30Se i suoi figliuoli abbandonano la mia Legge, E non camminano ne' miei ordinamenti;
30Nếu con cháu người bỏ luật pháp ta, Không đi theo mạng lịnh ta,
31Se violano i miei statuti, E non osservano i miei comandamenti;
31Nếu chúng nó bội nghịch luật lệ ta, Chẳng giữ các điều răn của ta,
32Io visiterò il lor misfatto con verga, E la loro iniquità con battiture;
32Thì ta sẽ dùng roi đánh phạt sự vi phạm chúng nó, Và lấy thương tích mà phạt sự gian ác của chúng nó.
33Ma non annullerò la mia benignità inverso lui, E non mentirò contro alla mia verità.
33Nhưng ta sẽ chẳng cất lấy sự nhân từ ta khỏi người, Và sự thành tín ta cũng sẽ chẳng hết.
34Io non violerò il mio patto, E non muterò quello che è uscito dalle mie labbra.
34Ta sẽ không hề bội giao ước ta, Cũng chẳng đổi lời đã ra khỏi môi miệng ta.
35Io ho giurato una volta per la mia santità: Se io mento a Davide;
35Ta đã chỉ sự thánh ta mà thề một lần, Cũng sẽ không hề nói dối với Đa-vít:
36Che la sua progenie sarà in eterno, E che il suo trono sarà come il sole nel mio cospetto;
36Dòng dõi người sẽ còn đến đời đời, Và ngôi người sẽ còn lâu như mặt trời ở trước mặt ta.
37Che sarà stabile in perpetuo, come la luna; E di ciò vi è il testimonio fedele nel cielo. (Sela.)
37Ngôi ấy sẽ được lập vững bền mãi mãi như mặt trăng, Như đấng chứng thành tín tại trên trời vậy.
38E pur tu l 'hai cacciato lungi da te , e l 'hai disdegnato; Tu ti sei gravemente adirato contro al tuo unto.
38Song Chúa lại từ bỏ, khinh bỉ người, Nổi giận cùng đấng chịu xức dầu của Chúa.
39Tu hai annullato il patto fatto col tuo servitore; Tu hai contaminata la sua benda reale, gettendola per terra.
39Chúa đã gớm ghê giao ước kẻ tôi tớ Chúa, Và quăng mão triều người xuống bụi đất mà làm nó ra phàm.
40Tu hai rotte tutte le sue chiusure; Tu hai messe in ruina le sue fortezze.
40Chúa đã đánh đổ các rào người, Phá những đồn lũy người ra tan nát.
41Tutti i passanti l'hanno predato; Egli è stato in vituperio a' suoi vicini.
41Hết thảy kẻ nào đi qua cướp giựt người; Người đã trở nên sự sỉ nhục cho kẻ lân cận mình.
42Tu hai alzata la destra de' suoi avversari; Tu hai rallegrati tutti i suoi nemici.
42Chúa đã nhắc tay cừu địch người cao lên, Làm cho những kẻ thù nghịch người vui vẻ.
43Tu hai eziandio rintuzzato il taglio della sua spada, E non l'hai fatto star fermo in piè nella battaglia.
43Phải, Chúa làm cho lưỡi gươm người thối lại, Chẳng có giúp đỡ người đứng nổi trong cơn chiến trận.
44Tu l'hai spogliato del suo splendore, Ed hai traboccato in terra il suo trono.
44Chúa đã làm cho sự rực rỡ người mất đi, Ném ngôi người xuống đất,
45Tu hai scorciati i giorni della sua giovanezza; Tu l'hai coperto di vergogna. (Sela.)
45Khiến các ngày đang thì người ra vắn, Và bao phủ người bằng sự sỉ nhục.
46Infino a quando, o Signore, ti nasconderai tu? Ed arderà l'ira tua come un fuoco, in perpetuo?
46Đức Giê-hô-va ôi! Ngài sẽ ẩn mình hoài cho đến chừng nào? Cơn giận Ngài sẽ cháy như lửa cho đến bao giờ?
47Ricordati quanto poco tempo io ho da vivere nel mondo; Perchè avresti tu creati in vano tutti i figliuoli degli uomini?
47Oâi Chúa! xin nhớ lại thì giờ tôi ngắn dường nào: Chúa dựng nên con loài người hư không dường bao!
48Chi è l'uomo che viva, senza veder mai la morte? Che scampi la sua vita di man del sepolcro? (Sela.)
48Ai là người sống mà sẽ chẳng thấy sự chết? Ai sẽ cứu linh hồn mình khỏi quyền âm phủ?
49Ove sono , o Signore, le tue benignità antiche, Le quali tu giurasti a Davide per la tua verita?
49Hỡi Chúa, sự nhân từ xưa mà Chúa trong sự thành tín mình Đã thề cùng Đa-vít, bây giờ ở đâu?
50Ricordati, o Signore, del vituperio fatto a' tuoi servitori, Di quello che io porto in seno; Del vituperio fattoci da tutti i grandi popoli.
50Chúa ôi! xin nhớ lại sự sỉ nhục của các tôi tớ Chúa; Tôi mang trong lòng tôi sự sỉ nhục của các dân lớn,
51Conciossiachè i tuoi nemici abbiano vituperate, o Signore, Abbiano vituperate le vestigie del tuo unto.
51Hỡi Đức Giê-hô-va, tức là sự sỉ nhục mà những kẻ thù nghịch Chúa Đã dùng để sỉ nhục các bước đấng chịu xức dầu của Chúa.
52Benedetto sia il Signore in eterno. Amen, Amen.
52Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va đến đời đời! A-men! A-men!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.