Salmi 106
Diodati Bibbia 1885Translation
Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ALLELUIA. Celebrate il Signore; perciocchè egli è buono; Perciocchè la sua benignità è in eterno.
1Ha-lê-lu-gia! Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2Chi potrà raccontar le potenze del Signore? Chi potrà pubblicar tutta la sua lode?
2Ai có thể thuật các công việc quyền năng của Đức Giê-hô-va, Truyền ra hết sự ngợi khen của Ngài?
3Beati coloro che osservano la dirittura, Che fanno ciò ch'è giusto in ogni tempo.
3Phước cho người nào gìn giữ sự đoan chánh, Và làm theo sự công bình luôn luôn!
4Ricordati di me, o Signore, Secondo la tua benevolenza verso il tuo popolo; Visitami colla tua salute;
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ lại tôi tùy ơn Ngài làm cho dân sự Ngài; Hãy lấy sự cứu rỗi mà đến viếng tôi,
5Acciocchè io vegga il bene de' tuoi eletti, E mi rallegri dell'allegrezza della tua gente, E mi glorii colla tua eredità.
5Hầu cho tôi thấy sự thới thạnh của kẻ được Ngài chọn, Hưởng sự vui vẻ của dân sự Ngài, Và được khoe mình với cơ nghiệp Ngài.
6Noi, e i nostri padri, abbiam peccato, Abbiamo operato iniquamente ed empiamente.
6Chúng tôi và tổ phụ chúng tôi đã phạm tội; Chúng tôi có phạm sự gian tà, và làm cách hung ác.
7I nostri padri in Egitto non considerarono le tue maraviglie, Non si ricordarono della grandezza delle tue benignità; E si ribellarono presso al mare, nel Mar rosso.
7Tại Ê-díp-tô tổ phụ chúng tôi không chăm chỉ về các phép lạ Chúa, Cũng chẳng nhớ lại sự nhân từ dư dật của Chúa; Nhưng lại phản nghịch bên biển, tức là Biển đỏ.
8Ma pure il Signore li salvò per l'amor del suo Nome, Per far nota la sua potenza;
8Dầu vậy, Ngài cứu họ vì cớ danh Ngài, Hầu cho bày ra quyền năng của Ngài.
9E sgridò il Mar rosso, ed esso si seccò; E li fece camminar per gli abissi, come per un deserto.
9Ngài quở Biển đỏ, nó bèn khô; Ngài dẫn Y-sơ-ra-ên đi ngang qua vực sâu như ngang đồng vắng.
10E li salvò di man di coloro che li odiavano, E li riscosse di man del nemico.
10Ngài giải cứu họ khỏi tay kẻ ghen ghét, Chuộc họ khỏi tay kẻ thù nghịch.
11E le acque copersero i lor nemici; E non ne scampò pure uno
11Nước chụp phủ những kẻ hà hiếp họ; Chẳng còn lại một người.
12Allora credettero alle sue parole; Cantarono la sua lode.
12Bấy giờ họ mới tin lời của Ngài, Bèn hát ngợi khen Ngài.
13Ma presto dimenticarono le sue opere; Non aspettarono il suo consiglio;
13Họ lại mau mau quên các công việc Ngài, Không chờ đợi lời chỉ giáo Ngài,
14E si accessero di cupidigia nel deserto; E tentarono Iddio nella solitudine.
14Nhưng có lòng tham dục quá đỗi tại trong đồng vắng, Và thử Đức Chúa Trời nơi vắng vẻ.
15Ed egli diede loro ciò che chiedevano; Ma mandò la magrezza nelle lor persone.
15Ngài ban cho chúng nó điều chúng nó cầu xin; Nhưng sai bịnh tổn hại linh hồn chúng nó.
16Oltre a ciò furono mossi d'invidia contro a Mosè, nel campo; E contro ad Aaronne, il Santo del Signore.
16Trong trại quân họ ganh ghét Môi-se Và A-rôn, là người thánh của Đức Giê-hô-va.
17La terra si aperse, e tranghiottì Datan, E coperse il seguito di Abiram.
17Đất hả ra nuốt Đa-than, Và lấp bọn A-bi-ran.
18E il fuoco arse la lor raunanza; La fiamma divampò gli empi.
18Có lửa phát cháy trong hội chúng nó, Ngọn lửa thiêu đốt những kẻ ác.
19Fecero un vitello in Horeb, E adorarono una statua di getto;
19Tổ phụ tôi làm một bò tơ tại Hô-rếp, Thờ lạy trước mặt hình đúc;
20E mutarono la lor gloria In una somiglianza di bue che mangia l'erba.
20Họ đổi sự vinh hiển mình Ra hình dạng con bò ăn cỏ.
21Dimenticarono Iddio, lor Salvatore, Il quale aveva fatte cose grandi in Egitto;
21Họ quên Đức Chúa Trời là Đấng cứu rỗi mình, Và đã có làm công việc lớn lao ở Ê-díp-tô,
22Cose maravigliose nel paese di Cam, Tremende al Mar rosso.
22Những việc lạ k” trong xứ Cham, Và các điều đáng kinh hãi ở bên Biển đỏ.
23Onde egli disse di sterminarli; Se non che Mosè, suo eletto, si presentò alla rottura davanti a lui, Per istornar l'ira sua che non distruggesse.
23Vì vậy, Ngài phán rằng sẽ diệt chúng nó đi; Nhưng Môi-se, là kẻ Ngài chọn, đứng nơi triệt hạ trước mặt Ngài, Đặng can gián cơn giận Ngài, e Ngài hủy diệt họ chăng.
24Disdegnarono ancora il paese desiderabile; Non credettero alla sua parola.
24Tổ phụ chúng tôi khinh bỉ xứ tốt đẹp, Không tin lời của Chúa,
25E mormorarono ne' lor tabernacoli; Non attesero alla voce del Signore.
25Song nói lằm bằm trong trại mình, Không nghe tiếng Đức Giê-hô-va.
26Onde egli alzò loro la mano, Che li farebbe cader nel deserto;
26Vì vậy, Ngài thề cùng chúng nó rằng: Sẽ làm chúng nó sa ngã trong đồng vắng,
27E che farebbe cader la lor progenie fra le genti, E che li dispergerebbe per li paesi.
27Khiến dòng dõi họ sa ngã giữa muôn nước, Và làm tản lạc họ trong các xứ.
28Oltre a ciò si congiunsero con Baal-peor, E mangiarono de' sacrificii de' morti;
28Tổ phụ chúng tôi cũng cúng thờ Ba-anh-Phê-ô, Aên của lễ cúng kẻ chết;
29E dispettarono Iddio co' lor fatti, Onde la piaga si avventò a loro.
29Như vậy họ chọc giận Đức Chúa Trời vì những việc làm của họ, Và ôn dịch bèn phát ra giữa họ.
30Ma Finees si feve avanti, e fece giudicio; E la piaga fu arrestata.
30Bấy giờ Phi-nê-a chỗi dậy đoán xét, Và ôn dịch bèn ngừng lại.
31E ciò gli fu reputato per giustizia, Per ogni età, in perpetuo.
31Từ đời nầy qua đời kia việc đó kể cho người là công bình, Cho đến đời đời vô cùng.
32Provocarono ancora il Signore ad ira presso alla acque di Meriba, Ed avvenne del male a Mosè per loro.
32Tổ phụ chúng tôi cũng chọc giận Ngài tại nước Mê-ri-ba, Nên, vì cớ họ, có tai họa xảy đến cho Môi-se;
33Perciocchè inasprirono il suo spirito; Onde egli parlò disavvedutamente colle sue labbra.
33Aáy vì họ chọc rối trí người, Nên người nói những lời vô-ý.
34Essi non distrussero i popoli, Che il Signore aveva lor detto;
34Họ không hủy diệt các dân, Y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn họ;
35Anzi si mescolarono fra le genti, Ed impararono le loro opere;
35Nhưng lại pha lộn với các dân, Tập theo công việc chúng nó,
36E servirono a' loro idoli, E quelli furono loro per laccio;
36Và hầu việc hình tượng chúng nó, Là điều gây làm cái bẫy cho mình.
37E sacrificarono i lor figluoli. E le lor figliuole a' demoni;
37Họ bắt con trai con gái mình Mà cúng tế ma quỉ.
38E sparsero il sangue innocente, Il sangue de' lor figliuoli e delle lor figliuole, I quali sacrificarono agl'idoli di Canaan; E il paese fu contaminato di sangue.
38Làm đổ huyết vô tội ra, Tức là huyết của con trai con gái mình, Mà họ cúng tế cho hình tượng xứ Ca-na-an; Nên xứ bị ô uế bởi huyết ấy.
39Ed essi si contaminarono per le loro opere, E fornicarono per li lor fatti.
39Như vậy, họ làm cho mình bị ô uế vì công việc mình, Lấy sự làm mình mà thông dâm.
40Onde l'ira del Signore si accese contro al suo popolo, Ed egli abbominò la sua eredità;
40Nhân đó cơn giận Đức Giê-hô-va nổi lên cùng dân sự Ngài, Ngài gớm ghiếc cơ nghiệp mình;
41E li diede in man delle genti; E quelli che li odiavano signoreggiarono sopra loro.
41Ngài phó họ vào tay các ngoại bang; Những kẻ ghen ghét họ cai trị trên họ.
42E i lor nemici li oppressarono; Ed essi furono abbassati sotto alla lor mano.
42Kẻ thù nghịch cũng hà hiếp tổ phụ chúng ta. Họ bị phục dưới tay chúng nó.
43Egli li riscosse molte volte; Ma essi lo dispettarono co' lor consigli, Onde furono abbattuti per la loro iniquità.
43Nhiều lần Chúa giải cứu tổ phụ chúng ta, Nhưng họ phiền lòng Ngài bởi ý muốn họ, Và họ hèn mọn vì tội ác của họ.
44E pure egli ha riguardato, quando sono stati in distretta; Quando ha udito il lor grido;
44Dầu vậy, khi nghe tiếng kêu cầu của họ, Ngài bèn đoái xem họ trong cơn gian truân họ,
45E si è ricordato inverso loro del suo patto, E si è pentito, secondo la grandezza delle sue benignità.
45Nhớ lại vì họ giao ước mình, Và thương xót họ tùy sự nhân từ dư dật của Ngài.
46Ed ha renduti loro pietosi Tutti quelli che li avevano menati in cattività.
46Ngài cũng làm cho họ được ơn Bên những kẻ bắt họ làm phu tù.
47Salvaci, o Signore Iddio nostro, E raccoglici d'infra le genti; Acciocchè celebriamo il Nome della tua santità, E ci gloriamo nella tua lode.
47Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời chúng tôi, xin hãy cứu chúng tôi, Nhóm hiệp chúng tôi từ giữa các nước, Hầu cho chúng tôi cảm tạ danh thánh Chúa, úa, Và khoe mình về sự ngợ hen Chúaa.
48Benedetto sia il Signore Iddio d'Israele di secolo in secolo. Or dica tutto il popolo: Amen. Alleluia.
48Đáng ngợi khen Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Từ trước vô cùng cho đến đời đời mãi mãi! Cả dân sự khá nói: A-men! Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.