Salmi 105
Diodati Bibbia 1885Translation
Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1CELEBRATE il Signore; predicate il suo Nome; Fate assapere i suoi fatti fra i popoli.
1Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, cầu khẩn danh của Ngài; Khá truyền ra giữa các dân những công việc Ngài!
2Cantategli, salmeggiategli, Ragionate di tutte le sue maraviglie.
2Hãy hát, hãy hát cho Ngài những bài ca! Khá nói về các việc lạ lùng của Ngài.
3Gloriatevi nel Nome della sua santità; Rallegrisi il cuor di coloro che cercano il Signore.
3Hãy khoe mình về danh thánh Ngài; Nguyện lòng kẻ nào tìm cầu Đức Giê-hô-va được khoái lạc!
4Cercate il Signore, e la sua forza; Cercate del continuo la sua faccia.
4Hãy cầu Đức Giê-hô-va và quyền phép Ngài, Hãy tìm kiếm mặt Ngài luôn luôn.
5Ricordate le sue maraviglie ch'egli ha fatte; I suoi miracoli e i giudicii della sua bocca;
5Hỡi dòng dõi Aùp-ra-ham, là kẻ tôi tớ Ngài, Hỡi con cháu Gia-cốp, là kẻ Ngài chọn,
6O voi , progenie d'Abrahamo, suo servitore; Figliuoli di Giacobbe, suoi eletti.
6Hãy nhớ lại những việc lạ lùng Ngài đã làm, Các dấu k” và đoán ngữ mà miệng Ngài đã phán.
7Egli è il Signore Iddio nostro; I suoi giudicii son per tutta la terra.
7Ngài là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời chúng tôi; Sự đoán xét Ngài ở khắp trái đất.
8Egli si ricorda in eterno del suo patto, E in mille generazioni della parola ch 'egli ha comandata;
8Ngài nhớ đến sự giao ước Ngài luôn luôn, Hồi tưởng lời phán dặn Ngài cho đến ngàn đời,
9Del suo patto , ch'egli fece con Abrahamo; E del suo giuramento, ch'egli fece ad Isacco;
9Tức là giao ước Ngài đã lập với Aùp-ra-ham, Đã thề cùng Y-sác,
10Il quale egli confermò a Giacobbe per istatuto, E ad Israele per patto eterno;
10Định cho Gia-cốp làm luật lệ, Và lập cho Y-sơ-ra-ên làm giao ước đời đời,
11Dicendo: Io ti darò il paese di Canaan, Per sorte della vostra eredità.
11Mà rằng: Ta sẽ ban cho ngươi xứ Ca-na-an, Là phần sản nghiệp các ngươi;
12Quantunque fosser ben poca gente, E forestieri in esso.
12Lúc ấy họ chỉ là một số ít người, Không đông đảo và làm khách lạ trong xứ,
13E mentre essi andavano da una gente ad un' altra , Da un regno ad un altro popolo,
13Đi từ dân nầy đến dân kia, Từ nước nầy qua nước khác.
14Egli non permise che alcuno li oppressasse; Anzi gastigò eziandio dei re per amor loro,
14Ngài không cho ai hà hiếp họ; Ngài trách các vua vì cớ họ,
15E disse : Non toccate i miei unti, E non fate alcun male a' miei profeti.
15Mà rằng: Đừng đụng đến kẻ chịu xức dầu ta, Chớ làm hại các đấng tiên tri ta.
16Poi egli chiamò la fame sopra la terra; E ruppe tutto il sostegno del pane.
16Ngài khiến cơn đói kém giáng trong xứ, Và cất hết cả lương thực.
17Egli aveva mandato dinanzi a loro un uomo, Cioè Giuseppe, che fu venduto per servo;
17Ngài sai một người đi trước Y-sơ-ra-ên, Là Giô-sép bị bán làm tôi mọi.
18I cui piedi furono serrati ne' ceppi; La cui persona fu messa ne' ferri.
18Người ta cột chân người vào cùm, Làm cho người bị còng xiềng,
19La parola del Signore lo tenne al cimento, Fino al tempo che venne ciò ch'egli aveva detto.
19Cho đến ngày điều người đã nói được ứng nghiệm: Lời của Đức Giê-hô-va rèn thử người.
20Allora il re mandò a farlo sciorre; Il dominator di popoli mandò a largheggiarlo.
20Vua sai tha Giô-sép; Đấng cai trị các dân giải-tha người.
21Egli lo costituì padrone sopra la sua casa, E rettore sopra tutto il suo stato;
21Vua lập người làm quản gia, Làm quan cai trị hết thảy tài sản mình,
22Per tenere a freno i suoi principi a suo senno; E per dare ammaestramento a' suoi anziani.
22Đặng mặc ý người trói buộc quần thần, Và lấy sự khôn ngoan dạy dỗ các trưởng lão.
23Poi Israele entrò in Egitto; E Giacobbe dimorò come forestiere nel paese di Cam.
23Bấy giờ Y-sơ-ra-ên cũng vào Ê-díp-tô; Gia-cốp ngụ tại trong xứ Cham.
24E Iddio fece grandemente moltiplicare il suo popolo; E lo rendè più possente che i suoi nemici.
24Đức Giê-hô-va làm cho dân sự Ngài thêm nhiều, Khiến họ mạnh mẽ hơn kẻ hà hiếp họ.
25Egli rivolse il cuor loro a odiare il suo popolo, A macchinar frode contro a' suoi servitori.
25Đoạn Ngài đổi lòng người Ê-díp-tô đặng chúng nó ghét dân sự Ngài, Lập mưu hại các tôi tớ Ngài.
26Egli mandò Mosè, suo servitore; Ed Aaronne, il quale egli aveva eletto.
26Ngài sai Môi-se tôi tớ Ngài, Và A-rôn mà Ngài đã chọn.
27Essi eseguirono fra loro i miracoli ch'egli aveva loro detti, E i suoi prodigi nella terra di Cam.
27Trong xứ Cham, tại giữa Ê-díp-tô, Hai người làm các dấu k” và phép lạ của Ngài.
28Egli mandò le tenebre, e fece oscurar l'aria ; Ed essi non furono ribelli alle sue parole.
28Ngài giáng xuống sự tối tăm và làm ra mờ mịt; Còn họ không bội nghịch lời của Ngài.
29Egli cangiò le acque loro in sangue, E fece morire il lor pesce.
29Ngài đổi nước chúng nó ra máu, Và giết chết cá của chúng nó.
30La terra loro produsse rane, Ch'entrarono fin nelle camere de' loro re.
30Đất chúng nó sanh ếch nhiều lúc nhúc, Cho đến trong phòng cung thất vua cũng có.
31Alla sua parola venne una mischia d'insetti, E pidocchi in tutte le lor contrade.
31Ngài phán, bèn có ruồi mòng bay đến, Và muỗi trong các bờ cõi chúng nó.
32Egli mutò le lor pioggie in gragnuola, E in fuoco divampante nel lor paese;
32Thay vì mưa, Ngài giáng mưa đá, Và lửa ngọn trong cả xứ.
33E percosse le lor vigne, e i lor fichi; E fracassò gli alberi della lor contrada.
33Ngài cũng hại vườn nho và cây vả, Bẻ gãy cây cối tại bờ cõi chúng nó.
34Alla sua parola vennero locuste, E bruchi senza numero;
34Ngài phán, bèn có châu chấu, Và cào cào bay đến vô số,
35Che rosero tutta l'erba nel lor paese, E mangiarono il frutto della lor terra.
35Cắn-sả hết thảy cây cỏ trong xứ, Và phá hại bông trái của đất chúng nó.
36Poi egli percosse ogni primogenito nel lor paese, Le primizie d'ogni lor forza.
36Ngài cũng đánh giết hết thảy con đầu lòng trong xứ, Tức là cả cường-tráng sanh đầu của chúng nó.
37E condusse fuori Israele con oro e con argento; E non vi fu alcuno, fra le sue tribù, che fosse fiacco.
37Đoạn Ngài dẫn Y-sơ-ra-ên ra có cầm bạc và vàng; Chẳng một ai yếu mỏn trong các chi phái của Ngài.
38Gli Egizi si rallegrarono della lor partita; Perciocchè lo spavento di essi era caduto sopra loro.
38Ê-díp-tô vui vẻ khi dân Y-sơ-ra-ên đi ra; Vì cơn kinh khủng bởi Y-sơ-ra-ên đã giáng trên chúng nó.
39Egli distese la nuvola, per coverta; Ed accese un fuoco, per alluminar li di notte.
39Ngài bủa mây ra để che chở, Và ban đêm có lửa soi sáng.
40Alla lor richiesta egli addusse delle quaglie, E li saziò del pane del cielo.
40Chúng nó cầu xin, Ngài bèn khiến những con cút đến, Và lấy bánh trời mà cho chúng nó ăn no nê.
41Egli aperse la roccia, e ne colarono acque; Rivi corsero per i luoghi aridi.
41Ngài khai hòn đá, nước bèn phun ra, Chảy ngang qua nơi khô khác nào cái sông.
42Perciocchè egli si ricordò della parola della sua santità, Detta ad Abrahamo, suo servitore;
42Vì Ngài nhớ lại lời thánh Ngài, Và hồi tưởng Aùp-ra-ham, là kẻ tôi tớ Ngài.
43E trasse fuori il suo popolo con allegrezza, E i suoi eletti con giubilo;
43Ngài dẫn dân Ngài ra cách hớn hở, Dắt kẻ Ngài chọn ra với bài hát thắng trận.
44E diede loro i paesi delle genti; Ed essi possedettero le fatiche de' popoli;
44Ngài ban cho họ đất của nhiều nước, Họ nhận được công lao của các dân;
45Acciocchè osservassero i suoi statuti, E guardassero le sue leggi. Alleluia.
45Hầu cho họ gìn giữ các luật lệ Ngài, Và vâng theo những luật pháp Ngài. Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.