Salmi
Chapter 132
Diodati Bibbia 1885
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Salmi 132

Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1RICORDATI, Signore, di Davide, E di tutte le sue afflizioni.
1Đức Giê-hô-va ôi! xin nhớ lại Đa-vít, Và các sự khổ nạn của người;
2Come egli giurò al Signore, E fece voto al Possente di Giacobbe, dicendo:
2Thể nào người thề cùng Đức Giê-hô-va, Và hứa nguyện với Đấng Toàn năng của Gia-cốp:
3Se io entro nel tabernacolo della mia casa, Se salgo sopra la lettiera del mio letto;
3Tôi hẳn không vào trại mình ở, Chẳng lên giường tôi nghỉ,
4Se do alcun sonno agli occhi miei, O alcun sonnecchiare alle mie palpebre;
4Không cho mắt tôi ngủ, Cũng không cho mí mắt tôi nghỉ nhọc,
5Infino a tanto che io abbia trovato un luogo al Signore, Degli abitacoli al Possente di Giacobbe.
5Cho đến chừng tôi tìm được một chỗ cho Đức Giê-hô-va, Một nơi ở cho Đấng Toàn năng của Gia-cốp!
6Ecco, noi abbiamo udito che l'Arca era stata nella contrada Efratea; Poi la trovammo ne' campi di Iaar.
6Kìa, chúng tôi có nghe nói về hòm giao ước tại Ê-phơ-rát, Có tìm đặng hòm ấy trong đồng bằng Gia-a.
7Entriamo negli abitacoli del Signore; Adoriamo allo scannello de' suoi piedi.
7Chúng tôi sẽ vào nơi ở Ngài, Thờ lạy trước bệ chân Ngài.
8Levati, Signore; Tu, e l'Arca della tua forza, per entrar nel tuo riposo.
8Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chỗi dậy đặng vào nơi an nghỉ Ngài, Với hòm về sự năng lực Ngài!
9I tuoi sacerdoti sieno rivestiti di giustizia, E giubilino i tuoi santi.
9Nguyện thầy tế lễ Chúa được mặc sự công bình, Kẻ thánh của Chúa reo mừng.
10Per amor di Davide, tuo servitore, Non negare al tuo unto la sua richiesta.
10Vì cớ Đa-vít, là kẻ tôi tớ Chúa, Xin chớ xô đẩy mặt đấng chịu xức dầu của Chúa.
11Il Signore giurò verità a Davide, E non la rivocherà, dicendo : Io metterò sopra il tuo trono del frutto del tuo ventre.
11Đức Giê-hô-va đã thề quyết với Đa-vít, Ngài cũng chẳng hề bội, mà rằng: Ta sẽ đặt trên ngôi ngươi một con ngươi sanh ra.
12Se i tuoi figliuoli osservano il mio patto, E la mia testimonianza, che io insegnerò loro; Essi , e i lor figliuoli in perpetuo, Sederanno sopra il tuo trono.
12Nếu con cái ngươi giữ giao ước ta, Và những chứng cớ mà ta sẽ dạy cho chúng nó, Thì con cái chúng nó cũng sẽ Ngồi trên ngôi ngươi đến đời đời.
13Perciocchè il Signore ha eletta Sion; Egli l'ha gradita per sua stanza, dicendo:
13Vì Đức Giê-hô-va đã chọn Si-ôn; Ngài ước Si-ôn làm nơi ở của Ngài;
14Questo è il mio riposo in perpetuo, Qui abiterò; perciocchè questo è il luogo che io ho desiderato.
14Đây là nơi an nghỉ ta đời đời; Ta sẽ ngụ ở đây, vì ta có ước ao như thế.
15Io benedirò largamente la sua vittuaglia; Io sazierò di pane i suoi poveri.
15Ta sẽ ban phước cho lương thực Si-ôn được dư dật, Cho những kẻ nghèo của thành ấy được ăn bánh no nê.
16E vestirò i suoi sacerdoti di vesti di liberazione; E i suoi santi giubileranno in gran letizia.
16Ta cũng sẽ mặc sự cứu rỗi cho thầy tế lễ thành ấy, Và các thánh nó sẽ reo mừng.
17Quivi farò germogliare un corno a Davide; E terrò accesa una lampana al mio unto.
17Tại đó ta sẽ khiến sừng Đa-vít đâm chồi; Ta đã sắm sửa ngọn đèn cho đấng chịu xức dầu của ta.
18Io vestirò i suoi nemici di vergogna; E la sua benda reale fiorirà sopra lui.
18Ta sẽ lấy sự hổ thẹn mặc cho kẻ thù nghịch người; Còn mão triều người sẽ rực rỡ trên đầu người.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.