Salmi
Chapter 92
Diodati Bibbia 1885
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Salmi 92

Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1EGLI è una bella cosa di celebrare il Signore, E di salmeggiare al tuo Nome, o Altissimo;
1Hỡi Đấng Chí cao, lấy làm tốt mà ngợi khen Đức Giê-hô-va, Và ca tụng danh của Ngài;
2Di predicare per ogni mattina la tua benignità, E la tua verità tutte le notti;
2Buổi sáng tỏ ra sự nhân từ Chúa, Và ban đêm truyền ra sự thành tín của Ngài,
3In sul decacordo, e in sul saltero; Con canto di voce, giunto alla cetera.
3Trên nhạc khí mười dây và trên đàn cầm, Họa thinh với đàn sắt.
4Perciocchè, o Signore, tu mi hai rallegrato colle tue opere; Io giubilo ne' fatti delle tue mani.
4Vì, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã làm cho tôi vui vẻ bởi công việc Ngài; Tôi sẽ mừng rỡ về các việc tay Ngài làm.
5Quanto son grandi, o Signore, le tue opere! I tuoi pensamenti son grandemente profondi.
5Hỡi Đức Giê-hô-va, công việc Ngài lớn biết bao! Tư tưởng Ngài rất sâu sắc:
6L'uomo stolto non conosce, E il pazzo non intende questo:
6Người u mê không biết được, Kẻ ngu dại cũng chẳng hiểu đến.
7Che gli empi germogliano come l'erba, E che tutti gli operatori d'iniquità fioriscono, Per perire in eterno.
7Khi người dữ mọc lên như cỏ, Và những kẻ làm ác được hưng thạnh, Aáy để chúng nó bị diệt đời đời.
8Ma tu, o Signore, Sei l'Eccelso in eterno.
8Nhưng, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài được tôn cao mãi mãi.
9Perciocchè, ecco, i tuoi nemici, o Signore; Perciocchè, ecco, i tuoi nemici periranno; E tutti gli operatori d'iniquità saranno dissipati.
9Vì, hỡi Đức Giê-hô-va, kìa, kẻ thù nghịch Ngài, Kìa, kẻ thù nghịch Ngài sẽ hư mất; Hết thảy kẻ làm ác đều sẽ bị tản lạc.
10Ma tu alzerai il mio corno, come quello di un liocorno; Io sarò unto d'olio verdeggiante.
10Nhưng Chúa làm cho sừng tôi ngước cao lên như sừng con bò tót; Tôi được xức bằng dầu mới.
11E l'occhio mio riguarderà i miei nemici; E le mie orecchie udiranno ciò che io desidero de' maligni Che si levano contro a me.
11Mắt tôi cũng vui thấy kẻ thù nghịch tôi bị phạt, Và tai tôi vui nghe kẻ ác dấy nghịch tôi bị báo lại.
12Il giusto fiorirà come la palma, Crescerà come il cedro nel Libano.
12Người công bình sẽ mọc lên như cây kè, Lớn lên như cây hương nam trên Li-ban.
13Quelli che saran piantati nella Casa del Signore Fioriranno ne' cortili del nostro Dio.
13Những kẻ được trồng trong nhà Đức Giê-hô-va Sẽ trổ bông trong hành lang của Đức Chúa Trời chúng ta.
14Nell'estrema vecchiezza ancor frutteranno, E saranno prosperi e verdeggianti;
14Dầu đến buổi già bạc, họ sẽ còn sanh bông trái, Được thạnh mậu và xanh tươi,
15Per predicare che il Signore, la mia Rocca, è diritto; E che non vi è alcuna iniquità in lui.
15Hầu cho tỏ ra Đức Giê-hô-va là ngay thẳng; Ngài là hòn đá tôi, trong Ngài chẳng có sự bất nghĩa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.